Ag + HNO3 → AgNO3 + NO + H2O được autotruyenky.vn biên soạn là phản ứng oxi hóa khử khi cho bạc tác dụng với axit nitric, sản phẩm thu được sau phản ứng là muối bạc nitrat và khí không màu NO hóa nâu trong không khí. Dưới đây autotruyenky.vn sẽ hướng dẫn các bạn và đưa ra các thông tin bổ ích liên quan đến phương trình.

Bạn đang xem: Ag tác dụng với hno3

Bạn đang xem: Ag + hno3 → agno3 + no + h2o

1. Phương trình phản ứng Ag tác dụng HNO3 loãng

2. Điều kiện để phản ứng Ag tác dụng với HNO3

Nhiệt độ

3. Cách tiến hành phản ứng Ag tác dụng với HNO3

Cho 1 mẩu nhỏ Ag bỏ vào đáy ống nghiệm, sau đó nhỏ vài giọt dung dịch HNO3 vào ống nghiệm đã đựng sẵn Ag, sau đó đun nhẹ trên đèn cồn

4. Hiện tượng sau phản ứng Ag tác dụng với HNO3

Chất rắn màu bạc (Ag) tan dần trong dung dịch và sủi bọt khí do khí hóa nâu ngoài không khí Nito oxit (NO) sinh ra.

5. Bài tập vận dụng liên quan

Câu 1. Phát biểu nào sau đây không đúng?

A. Kim l oại cesi được dùng để làm tế bào quang điện

B. Kim loại crom được dùng để làm dao cát kính.

C. Kim loai bạc dược dùng để làm dây dẫn điện trong gia đình

D. Kim loại chì được dùng để chế tạo điện cực trong acquy.

Xem đáp ánĐáp án C: Kim loai bạc dược dùng để làm dây dẫn điện trong gia đình

Câu 2. Cho các kim loại sau: Li, Mg, Al, Zn, Fe, Ni. Có bao nhiêu kim loại tác dụng với HCl và Cl2 thu được cùng một muối ?

A. 6

B. 3

C. 4

D. 5

Xem đáp ánĐáp án D

Các kim loại tác dụng với HCl và Cl2 cho cùng một muối là: Li; Mg; Al; Zn; Ni.

Li + HCl → LiCl + H2

Mg + 2HCl → MgCl2 + H2

2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2

Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2

Ni + 2HCl → NiCl2 + H2

Li + Cl2 → LiCl

Mg + Cl2 → MgCl2

2Al + 3Cl2 → 2AlCl3

Zn + Cl2 → ZnCl2

Ni + Cl2 → NiCl2

Câu 3. Kim loại nào dưới đây có khả năng dẫn điện mạnh nhất

A. Au

B. Al

C. Fe

D. Ag

Xem đáp ánĐáp án D

Câu 4. Những kim loại nào sau đây không tác dụng được với dd HNO3 đặc, nguội

A. Fe, Al, Cr

B. Cu, Ag, Cr

C. Al, Fe, Cu

D. Mn, Ni, Al

Xem đáp ánĐáp án A là những chất bị thụ động trong HNO3 đặc, nguội

Câu 5. Hòa tan hoàn toàn hh X gồm 8,1 gam Al và 29,25 gam Zn bằng dd HNO3 12,6% (vừa đủ) thu được V lit N2O (đktc, khí duy nhất) và dd Y chứa 154,95 gam muối tan. Giá trị của V là:

A. 3,36

B. 5,04

C. 4,48

D. 6,72

Xem đáp ánĐáp án A

mAl(NO3)3 = 8,1.213/27 = 63,9 gam

mZn(NO3)3 = 29,25.189/65 = 85,05 gam

my = mAl(NO3)3 + mZn(NO3)3 + mNH4NO3

=> mNH4NO3 = 6 gam => nNH4NO3 = 0,075 mol

nN2O = (0,3.3+0,45.2-0,075.8)/8 = 0,15 mol

=> V = 0,15.22,4 = 3,36 lít

Câu 6. Nguyên tử kim loại khi tham gia phản ứng hoá học có tính chất nào sau đây ?

A. Nhường electron và tạo thành ion âm.

B. Nhường electron và tạo thành ion dương.


C. Nhận electron để trở thành ion âm.

D. Nhận electron để trở thành ion dương.

Xem đáp ánĐáp án B: Nhường electron và tạo thành ion dương.

Nguyên tử kim loại khi tham gia phản ứng hóa học đóng vai trò chất khử → Nhường electron và tạo thành ion dương.

Câu 7. Những tính chất vật lí chung của kim loại (dẫn điện, dẫn nhiệt, dẻo, ánh kim) gây nên chủ yếu bởi

A. cấu tạo mạng tinh thể của kim loại.

B. khối lượng riêng của kim loại.

C. các electron độc thân trong tinh thể kim loại

D. các electron tự do trong tinh thể kim loại.

Xem đáp ánĐáp án D: các electron tự do trong tinh thể kim loại.

Những tính chất vật lí chung của kim loại (dẫn điện, dẫn nhiệt, dẻo, ánh kim) gây nên chủ yếu bởi các e tự do trong tinh thể kim loại.

Câu 8. Một thanh kim loại M hóa trị 2 được nhúng vào trong 1 lít dung dịch CuSO4 0,5M. Sau khi lấy thanh M ra và cân lại ,thấy khối lượng thanh tăng 1,6 gam, nồng độ CuSO4 còn 0,3M. Hãy xác định kim loại M?

A. Fe

B. Mg

C. Zn

D. Pb

Xem đáp ánĐáp án A

M + Cu2+ → M2+ + Cu

Số mol Cu2+ phản ứng là: 1(0,5 – 0,3) = 0,2 mol

Độ tăng khối lượng của thanh kim loaị M:

M = mCu – mM tan = 0,2. (64 – M) = 1,6

Suy ra: M = 56 là Fe

Câu 9.Ngâm Cu dư vào dung dịch AgNO3 thu được dung dịch X, sau đó ngâm Fe dư vào dung dịch X thu được dung dịch Y. dung dịch Y gồm:

A. Fe(NO3)2

B. Fe(NO3)2, Cu(NO3)2, AgNO3

C. Fe(NO3)2, Cu(NO3)2

D. Fe(NO3)3

Xem đáp ánĐáp án A

Ngâm Cu dư vào dung dịch AgNO3, Ag là kim loại yếu sẽ bị đẩy hết ra khỏi muối, muối mới là Cu(NO3)2 (dung dịch X).

Cu + 2AgNO3 → Cu(NO3)2 + 2Ag

Ngâm Fe dư vào dung dịch X, Cu yếu hơn nên bị đẩy hết ra khỏi muối tạo muối mới là Fe(NO3)2.

Fe + Cu(NO3)2 → Fe(NO3)2 + Cu

Câu 10.Để loại bỏ kim loại Cu ra khỏi hỗn hợp bột gồm Ag và Cu, người ta ngâm hỗn hợp kim loại trên vào lượng dư dung dịch

A. AgNO3.

B. Zn(NO3)2.

C. Cu(NO3)2.

D. Fe(NO3)2.

Xem đáp ánĐáp án A

Ta ngâm vào lượng dư dung dịch AgNO3 vì Cu phản ứng với AgNO3 tạo thành dung dịch muối và đẩy kim loại Ag ra khỏi muối.

Cu + 2AgNO3 → Cu(NO3)2 + 2Ag.

Câu 11.Cặp chất không xảy ra phản ứng là

A. Fe + Cu(NO3)2.

B. Fe + AgNO3.

C. Zn + Fe(NO3)2.

D. Fe + Zn(NO3)2.

Xem đáp ánĐáp án D

Fe đứng sau Zn trong dãy điện hóa → Fe không thể khử ion Zn2+.

Câu 12.Ngâm đinh sắt sạch trong 500 ml dd CuSO4. Sau phản ứng kết thúc lấy đinh sắt ra rửa nhẹ và làm khô thấy khối lượng đinh sắt tăng 8 gam. Nồng độ CuSO4 ban đầu là:

A. 2 M

B. 0,5 M

C. 5 M

D. 0,2 M

Xem đáp ánĐáp án A

Gọi số mol Fe phản ứng là x mol.

Fe + CuSO4 → Cu + FeSO4

x → x → x

→ mtăng = 64x – 56x = 8 → x = 1 mol


→ nCuSO4 = x = 1 mol → CM(CuSO4) = 1/0,5 = 2M

Câu 13. Nung nóng một hỗn hợp gồm Al và 16 gam Fe2O3 (trong điều kiện không có không khí) đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp rắn X. Cho X tác dụng vừa đủ với V ml dung dịch KOH 1M sinh ra 3,36 lít H2 (đktc). Giá trị của V là

A. 150.

B. 100.

C. 300

D. 200.

Xem đáp ánĐáp án C

Phản ứng : 2Al + Fe2O3


*

Al2O3 + 2Fe

Vì chất rắn sau phản ứng khí cho vào dung dịch KOH tạo khí H2 => Al dư

=> Fe2O3 phản ứng hết. nFe2O3 = 16/160 = 0,1 mol

Chất rắn sau phản ứng gồm: Al ; 0,1 mol Al2O3; 0,2 mol Fe

nH2 = 3,36/22,4 = 0,15 mol

Phương trình phản ứng:

Al + KOH + H2O → KAlO2 + 3/2H2

Al2O3 + 2KOH → 2KAlO2 + H2O

=> nKOH = 2/3nH2 + 2nAl2O3 = 2/3.0,15 + 2.0,1 = 0,3 mol

=> Vdd KOH = nKOH/CM = 0,3/1 = 0,3 lit = 300 ml

Câu 14.Nung hỗn hợp gồm 21,6 gam Al và 32,0 gam Fe2O3 (trong điều kiện không có không khí), sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được chất rắn Y . khối lượng kim loại trong Y là:

A. 33,2 gam

B. 22,4 gam

C. 11,2 gam

D. 16,6 gam

Xem đáp ánĐáp án A

Ta có: nAl = 21,6 /27 = 0,8 mol

nFe2O3 = 32/160 = 0,2 mol

Phương trình phản ứng hóa học

2Al + Fe2O3 → Al2O3 + 2Fe

0,4 ← 0,2 → 0,4

=> nAl dư = 0,8 – 0,4 = 0,4 mol

=> sau phản ứng trong Y có 2 mol Al dư và 0,2 mol Fe

=> m kl trong Y = 0,4.27 + 0,4 . 56 = 33,2 (g)

Câu 15.Cho m gam Al tác dụng hoàn toàn với HNO3 loãng, sau phản ứng thu được 3,36 lit N2O (đktc) là sản phầm khử duy nhất. Khối lượng muối thu được sau phản ứng là

A. 45,6 gam

B. 42,6 gam

C. 85,2 gam

D. 56,7 gam

Xem đáp ánĐáp án C

nN2O = V/22,4 = 0,15 mol

Al0 → Al+3 + 3e

x → 3x

2N+5 + 8e → N2+1(N2O)

1,2 ← 0,15

Bảo toàn e => 3x = 1,2 => x = 0,4 mol

nAl(NO3)3 = nAl = 0,4 mol

=> mmuối = 0,4.213 = 85,2 gam

.........................

Mời các bạn tham khảo thêm tài liệu liên quan

Trên đây autotruyenky.vn đã gửi tới bạn đọc tài liệu Ag + HNO3 → AgNO3 + NO + H2O. Hy vọng có thể giúp các bạn học sinh viết và cân bằng một cách chính xác. Các bạn có thể các em cùng tham khảo thêm một số tài liệu liên quan hữu ích trong quá trình học tập như: Giải bài tập Hóa 12, Giải bài tập Toán lớp 12, Giải bài tập Vật Lí 12,....

Tham khảo thêmĐánh giá bài viết 3 45.800Chia sẻ bài viếtSắp xếp theo Mặc địnhMới nhấtCũ nhất Phương trình phản ứng

Giới thiệuChính sáchTheo dõi chúng tôiTải ứng dụngChứng nhận


*

4NO2 + O2 + 2H2O → 4HNO3

(Nito dioxit NO2, là một khí độc màu nâu đỏ này có mùi gắt đặc trưng, nặng hơn không khí và gây ô nhiễm)

Axit nitric HNO3là chất lỏng không màu, dễ bắt lửa, có tính ăn mòn cao . Dung dịch axit HNO3 không màu,tuy nhiên thường có màu vàng hơi đỏ do khí NO2 hòa tàn.

Axit nitrictinh khiết 100%cótỷ trọng 1.51 g/cm³,

Nhiệt độnóng chảy -42 °C

Nhiệt độsôi 83 °C

Dễ bị phân hủy tạo thành khí nito dioxit và oxi

4HNO3→72°C2H2O+4NO2+O2

Tính chất hoá học của nitric HNO3

Dung dịch HNO3 có đầy đủ tính chất của một axit mạnh

1. Làm quỳ tím chuyển thành màu đỏ.

Tương tự các axit mạnh khác, dung dịch axit nitric có thể làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ.

2. HNO3 tác dụng với kim loại

HNO3 tác dụng kim loại đứng trước H tạo thành muối và khí hidro.

Fe + 2HNO3 → Fe(NO3)2 + H2↑

6HNO3 + 2Al → 2Al(NO3)3 + 3H2↑

2HNO3 + Mg → Mg(NO3)2 + H2↑

3. HNO3 tác dụng với oxit kim loại

HNO3 tác dụng oxit kim loại tạo thành muối và nước.

6HNO3 + Al2O3 →2Al(NO3)3 + 3H2O

Fe3O4 + 8HNO3 → 4H2O + Fe(NO3)2+ 2Fe(NO3)3

2HNO3 + CuO → Cu(NO3)2 + H2O

4. HNO3 tác dụng với bazơ.

HNO3 tác dụng bazơ dung dịch hoặc bazơ rắn tạo thành muối và nước

3HNO3 + Al(OH)3 → Al(NO3)3 + 3H2O

2HNO3 + 2NaOH → 2NaNO3+ H2O

2HNO3+ Ca(OH)2 → Ca(NO3)2 + 2H2O

2HNO3 + Fe(OH)2 → Fe(NO3)2 + 2H2O

5. HNO3 tác dụng với muối

HNO3 tác dụng muối tạo thành muối và axit mới

*Điều kiện: tạo kết tủa, khí bay lên hoặc axit mới yếu hơn

K2CO­3 + 2HNO3 → 2KNO3+ H2O + CO2↑

2HNO3+ BaS → Ba(NO3)2 + H2S↑

CaCO­3 + 2HNO3 → Ca(NO3)2 + H2O + CO2↑

Axit nitric đặc

Axit nitric đặc tác dụng với kim loại

Axit nitrictác dụng với kim loại trừ Au và Pt tạo muối và nhiều sản phẩm oxi hóa khác nhau như NO2, NO, N2O ,N2, NH4NO3

Sản phẩm khử của N+5là tùy thuộc vào độ mạnh của kim loại và nồng độ của dung dịch axit, thông thường thì:

Dung dịch HNO3đặc tác dụng với kim loại →NO2; Dung dịchHNO3loãng tác dụng với kim loại khử yếu (như: Cu, Pb, Ag,..) →NO; Dung dịch HNO3loãng tác dụng với kim loại mạnh (như: Al, Mg, Zn,...) thì N bị khử xuống mức càng sâu→ (N2, N2O,NH4NO3).

**Lưu ý: Các phân biệt đơn giản các loại khí sản phẩm khử

N2O là khí gây cười

N2không duy trì sự sống, sự cháy

NO2có màu nâu đỏ

NO khí không màu nhưng bị oxit hóa thành NO2 màu nâu đỏ

NH4NO3không sinh ra ở dạng khí, khi cho kiềm vào kim loại thấy có mùi khai amoniac NH3

NH4NO3+NaOH → NaNO3 +NH3 + H2O

Ví dụ:

8Al+30HNO3→8Al(NO3)3+3NH4NO3+9H2O

Cu+4HNO3→Cu(NO3)2+2NO2+2H2O

Fe+6HNO3đặc nóng→ Fe(NO3)3+3NO2+3H2O

10Cr+36HNO3đặc nóng→10Cr(NO3)3+3N2+18H2O

Khi giải bài tập về phần axit nitric đặc nóng thường vận dụng bảo toàn e và bảo toàn nguyên tố.

*Lưu ý: Fe, Al, Cr bị thụ động hóa trong dung dịch HNO3 đặc, nguội

Axit nitric đặc tác dụng với phi kim

C+4HNO3đặc nóng→ CO2+4NO2+2H2O

S+4HNO3đặc nóng →SO2+4NO2+2H2O

Axit nitric đặc tác dụng với các chất khử khác

2HI+2HNO3đặc nóng→I2+2NO2+2H2O

4HNO3+ FeO→Fe(NO3)3+ NO2↑+ 2H2O

4HNO3+ FeCO3→Fe(NO3)3+ NO2↑+ 2H2O + CO2↑

Ứng dụng của axit nitric

HNO3 được dùng để điều chế thuốc nổ HNO3 được dùng trong sản xuất phân bón HNO3 được dùng trong điều chế các muối nitrat trong phòng thí nghiệm HNO3 được dùng phổ biến trong ngành xi mạ, luyện kim HNO3 được dùng trong nhà máy để tẩy rửa các đường ống, tẩy rửa bề mặt kim loại HNO3 được dùng để chế tạo thuốc nhuộm vải, len, sợi,… HNO3 được dùng trong xỷ lý nước để loại bỏ một số tạp chất, cân bằng lại độ tiêu chuẩn của nước. HNO3 được dùng làm chất khử màu và để phân biệt một số chất. Ngoài ra còn dùng để điều chế và sản xuất ra các hóa chất khác.

Axit nitric là hóa chất quan trọngtrong nhiều ngành sản xuất. Hi vọng những kiến thức về tính chất hóa học và ứng dụng của axit nitric của chúng tôi giúp ích các bạn trong việc học tập. Các bạn có thể tham khảo các bài viết khác tại các link sau:

Tính chất hóa học của axit sunfuric H2SO4:H2SO4là axit vô cơ quan trọng bậc nhất của nhiềungành công nghiệp, nó có những tính chất hóa học như thế nào, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu qua bài viết này.

Xem thêm: Ca Sĩ Giấu Mặt Tập 19 - Chung Kết Xếp Hạng ( 14/2/2016 ), Ca Sĩ Giấu Mặt 2015

Tính chất hóa học của axit axetic:Axit axetic có công thức là CH3COOH. Một hợp chất được ứng dụng rất nhiều trong ngành công nghiệp hóa chất. Vậy nó có những tính chất hóa học gì, chúng ta hãy cùng tìm hiểu qua bài viết này ...