Bạn đã biết cách làm bài tìm từ đồng nghĩa trái nghĩa trong đề thi tiếng Anh THPT Quốc gia, cũng như các mẹo làm bài thông dụng nhất chưa? Cùng TIW tìm hiểu ngay nhé!


Nội dung chính

1. Dạng bài tìm từ đồng nghĩa trái nghĩa3. Một số mẹo học từ vựng hiệu quả4. Bài tập tìm từ đồng nghĩa, trái nghĩa (có đáp án)

1. Dạng bài tìm từ đồng nghĩa trái nghĩa

Để nắm được cách làm bài tìm từ đồng nghĩa trái nghĩa, trước tiên bạn cần hiểu rõ về dạng bài này. Dạng bài tìm từ đồng nghĩa (closet meaning), trái nghĩa (opposite meaning) có hình thức một câu văn hoàn chỉnh, trong đó có một từ vựng gạch chân. Thí sinh được yêu cầu tìm ra đáp án là từ hoặc cụm từ có ý nghĩa tương đương hoặc trái ngược với từ vựng đó.

Bạn đang xem: Bài tập đồng nghĩa trái nghĩa có đáp án

Dạng bài tìm từ đồng nghĩa trái nghĩa này thường xuất hiện trong đề thi tiếng Anh THPT Quốc gia với số lượng: 2 câu hỏi tìm từ đồng nghĩa, 2 câu hỏi tìm từ trái nghĩa.

Ví dụ:


*
Ví dụ dạng bài tìm từ đồng nghĩa, trái nghĩa

Đây là dạng bài có thể kiểm tra được vốn từ vựng của thí sinh cũng như khả năng suy đoán từ theo nghĩa cảnh. Về cơ bản, có thể chia dạng bài tìm từ đồng nghĩa trái nghĩa làm 2 dạng chính: Các từ vựng cần hiểu đúng ngữ nghĩa, và các từ vựng cần kỹ năng suy đoán. Đối với mỗi dạng bài sẽ có cách làm bài khác nhau.

1.1 Dạng bài cần hiểu đúng ngữ nghĩa của từ vựng

Có thể nhận biết dạng bài này như sau:

Từ vựng gạch chân là một từ vựng quen thuộc4 phương án đã cho thường là các cụm từ, cụm động từ

1.2 Dạng bài cần kỹ năng suy đoán

Có thể nhận biết dạng bài này như sau:

Từ vựng gạch chân là một từ vựng lạ, ít gặp, 4 phương án đã cho là các từ, cụm từ quen thuộc bạn có thể hiểu nghĩaTừ vựng in đậm quen thuộc hoặc dễ đoán nghĩa, nhưng 4 phương án lại có nhiều từ lạ.Thường gặp ở dạng bài tìm từ trái nghĩa

2. Cách làm bài tìm từ đồng nghĩa trái nghĩa

Bước 1: Đọc đề bài

Bước đầu tiên, cũng là bước quan trọng nhất khi làm dạng bài đồng nghĩa, trái nghĩa này là đọc đề, xác định yêu cầu của đề là tìm từ ĐỒNG NGHĨA(Closet meaning/Synonym) hayTRÁI NGHĨA(Opposite meaning/Antonym).

Rất nhiều bạn khi làm dạng bài này nhưng đọc đề không kỹ nên chọn sai đáp án so với yêu cầu của đề bài.

Bước 2: Đọc câu văn và đoán nghĩa

Đọc câu văn đểđoán nghĩa của câu, củatừ gạch chân và xác định nét nghĩa (tích cực hay tiêu cực). Điều này sẽ giúp ích nhiều trong việc xác định đáp án đúng trong các phương án đã cho.

Bước 3: Suy đoán câu trả lời

Nếu bạn nắm chắc nghĩa của từ vựng gạch chân, của câu văn và 4 phương án thì xin chúc mừng, bạn đã vượt qua 4 dạng bài tìm từ đồng nghĩa, trái nghĩa này dễ dàng. Tuy nhiên nếu bạn gặp phải trường hợp cần suy đoán, hãy áp dụng các mẹo loại trừ sau:

– Loại trừ các đáp ántrái nghĩanếu đề yêu cầuđồng nghĩa(và ngược lại)

– Loại trừ các phương án cómặt chữ gần giốngvới từ vựng được gạch chân.

– Với bài tìm từ trái nghĩa, nếu có 1 từ trong 4 phương án khác nghĩa với cả 3 phương án còn lại thì rất có thể đó là đáp án đúng.

– Nếu từ gạch chân đã là 1 từ khó, lạ thì đáp án thường là những từ dễ hiểu chứ không phải các từ mới khác.


*
Kỹ năng suy đoán rất cần thiết khi làm bài tập dạng bài từ đồng nghĩa, trái nghĩa

3. Một số mẹo học từ vựng hiệu quả

Để làm tốt dạng bài tìm từ đồng nghĩa trái nghĩa, thí sinh cần có một lượng từ vựng (vocabulary) đa dạng về thể loại (thành ngữ – idiom, cụm động từ – phrasal verbs) và chủ đề, hiểu sâu, hiểu kỹ các nét nghĩa của từ vựng.

Nếu bạn gặp khó khăn khi học từ vựng mới, hãy tham khảo ngay lý do vì sao bạn học trước quên sau từ vựng mới nhé.

Dưới đây là một số mẹo học từ vựng hiệu quả bạn có thể áp dụng thử.

3.1 Học từ vựng theo nét nghĩa thông dụng

Một mẹo để học từ vựng cho dạng bài hiểu đúng ngữ nghĩa này là tập trung học từ theo các nét nghĩa thông dụng, hay xuất hiện trong đề thi. Lợi ích của việc này là không cần nhớ máy móc từ này nghĩa này từ kia nghĩa kia, mà chỉ cần nhớ theo bộ từ, do tất cả các từ nằm trong bộ đều mang cùng một nét nghĩa.

Phương pháp này còn được gọi là học từ vựng theo “họ từ” (Word family).


*
Học từ vựng theo họ từ – word family

Ví dụ:

originate from = arise from = come from = derive from = emerge from = spring from = stem from: bắt nguồn từby design = deliberately = intentionally = on purpose = purposedly: cố tình

by chance = by coincidence = by mistake = accidentally = coincidentally = unintentionally:tình cờ

Bạn có thể tìm những từ như trên trong các bộ đề thi thử, bộ đề thi của những năm trước, hoặc đề cương do giáo viên tổng hợp. Trong quá trình làm bài, hãy sử dụng từ điển đồng nghĩa, trái nghĩa Thesaurus.comđể được “trợ giúp” nhé. Nhớ ghi chú lại từ vựng và bộ từ đồng nghĩa, trái nghĩa của nó lại và xem lại thường xuyên.


3.2 Học từ vựng bằng cách tự đặt ví dụ

Nếu bạn không hợp cách học “lý thuyết” khô khan, hãy thử đặt từ vựng vào trong ngữ cảnh. Tập đặt câu, đặt ví dụ với các từ vựng mới học để ghi nhớ từ hiệu quả hơn. Bạn có thể đặt câu tiếng Anh, hoặc đặt câu kiểu nửa Anh nửa Việt cho dễ nhớ đều được. Ví dụ:

Đối với thành ngữ “Hit the roof”: tức điên lên, nổi cáu, bạn có thể đặt từ vào một ngữ cảnh như sau để nhớ lâu hơn:

Mom willhit the roofwhen she finds out that I went to school late today.

Mẹ mình sẽhit the roofnếu biết mình đi học muộn mất.

Bạn có thể viết các ví dụ này ra các miếng giấy nhớ nhỏ và dán ở những nơi dễ thấy. Ví dụ càng hài hước, càng ấn tượng thì bạn sẽ càng nhớ từ lâu hơn đấy. Đây là một cách học từ mới đỡ nhàm chán hơn rất nhiều so với cách truyền thống.

3.3 Sử dụng các ứng dụng học từ vựng

Ngoài việc học từ vựng bằng giấy bút thông thường, bạn cũng có thể sử dụng các ứng dụng học từ vựng để ghi chú, tiện cho việc xem lại từ vựng ở bất kỳ đâu, bất kỳ lúc nào. Thậm chí, một số ứng dụng còn có các dạng bài tập đối với từ vựng cần học để bạn thực hành, giúp nhớ từ lâu hơn.

Các ứng dụng dưới đây được đông đảo người sử dụng để học từ vựng, bạn có thể tham khảo như:

MemriseLeeritMinderRosetta Stone

4. Bài tập tìm từ đồng nghĩa, trái nghĩa (có đáp án)

Hãy áp dụng cách làm bài tìm từ đồng nghĩa trái nghĩa và các mẹo trên để làm các bài tập dưới đây nhé.


*
Một số bài tập tìm từ đồng nghĩa, trái nghĩa

4.1 Dạng đề tìm từ đồng nghĩa

Question 1:He wɑs brought up in awell-offfɑmily. He cɑn’t understɑnd the problems we ɑre fɑcing.

A. broke B. kind C. poor D. wealthy

Question 2:The most importɑnt thing is to keep yourselfoccupied.


A. busy B. comfortable C. possessive D. relaxed

Question 3:I could see the finish line and thought to myself that I wɑshome ɑnd dry.

A. hopeful B. hopeless C. unsuccessful D. successful

Question 4:School uniform iscompulsoryin most of Vietnɑmese schools.

A.depended B. divided C.paid D. required

Question 5:Students ɑre expected to ɑlwɑysɑdhereto school regulɑtions.

A. disregard B. follow C. question D. violate

Question 6:A number of progrɑms hɑve been initiɑted to provide food and shelter forthe underprivilegedin the remote ɑreɑs of the country.

A. active members B. enthusiastic people C. poor inhabitants D. rich citizens

Question 7: Her new yɑcht is certɑinly ɑnostentɑtiousdisplɑy of her weɑlth.

A. expensive B. large C. ossified D. showy

Đáp án: 1. D 2. A 3. A 4. D 5. B 6. C 7.D

4.2 Dạng đề tìm từ trái nghĩa

Question 1:Becɑuse Giɑngdefɑultedon her loɑn, the bɑnk took her to court.

A. failed to pay B. had a bad personality C. paid in full D. was paid much money

Question 2:Her cɑreer in theillicitdrug trɑde ended with the police rɑid this morning .

A. elicited B. irregular C. legal D. secret

Question 3:I cleɑrly remember meeting her by chɑnce lɑst winter.

A. accidental B. deliberate C. unintentional D. unplanned

Question 4:The Internationɑl Orgɑnizɑtions ɑre going to be in ɑtemporɑrywɑy in the country.

A. complicated B. guess C. permanent D. soak

Question 5:The US troops ɑre using much moresophisticɑtedweɑpons in the Fɑr Eɑst.

A. complicated B. difficult to operate C. expensive D. simple and easy to use

Question 6: In remote communities, it’s importɑnt toreplenishstocks before the winter sets in.

Xem thêm: Đề Thi Văn 10 Học Kì 1 - Đề Thi Học Kì 1 Ngữ Văn Lớp 10 Năm Học 2021

A. empty B. refill C. remake D. repeat

Question 7: He hɑd ɑcozylittle ɑpɑrtment in the rurɑl ɑreɑ.

A. dirty B. lazy C. warm D. uncomfortable

Đáp án: 1. C 2. C 3. B 4. C 5. D 6. A 7. D

Trên đây là cách làm bài tìm từ đồng nghĩa trái nghĩa trong đề thi tiếng Anh THPT Quốc gia. Hy vọng TIW đã cung cấp được các kiến thức hữu ích nhất giúp bạn chinh phục được kỳ thi THPT Quốc gia. Chúc bạn ôn luyện hiệu quả, đạt được số điểm mong muốn nhé!