Bài tập kế toán hành chính sự nghiệp – HCSN là việc áp dụng các chế độ hiện hành vào việc hạch toán các nghiệp vụ liên quan đến các hoạt động đơn vị như cá hoạt động thu – chi Ngân sách, nhân – rút dự toán. Cùng Kế toán Việt Hưng xem 1 số dạng bài tập ngay sau đây.

Bạn đang xem: Bài tập kế toán hành chính sự nghiệp theo thông tư 107

*
Bài tập kế toán hành chính sự nghiệp có đáp án 2 | Kế toán Việt Hưng

CÂU 4: Bài tập kế toán hành chính sự nghiệp – Định khoản nghiệp cụ kế toán phát sinh 4

Tại đơn vị HCSN A trong tháng 3/N có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau (đvt:1.000đ), các tài khoản có số dư hợp lý.

Nhận thông báo dự toán kinh phí hoạt động do cơ quan tài chính duyệt cho quý I/N số tiền 80.000Ngày 5/3 PT 130 rút dự toán kinh phí hoạt động về nhập quỹ tiền mặt: 30.000Ngày 5/3 PC 149, chi trả lương và phụ cấp khác cho viên chức 17.000 phụ cấp lương 2.000Ngày 7/3 PC 150 chi mua vật liệu nhập kho dùng cho hoạt động HCSN số tiền 16.500Ngày 8/3 PT 131, thu học phí của sinh viên, số tiền 135.000Ngày 9/3 PC 151 gửi tiền mặt vào ngân hàng số tiền 50.000Ngày 12/3 PC 153 chi trả phụ cấp học bổng sinh viên, số tiền 12.000Ngày 14/3 PC 154 chi trả tiền điện thoại, tiền điện 5.540 ghi chi hoạt động thường xuyênNgày 15/3 PC 155 chi mua tài liệu phục vụ hoạt động HCSN ghi chi hoạt động thường xuyên là 10.850Ngày 25/3, PC 156, chi hoạt động nghiệp vụ và chuyên môn được ghi chi thường xuyên: 9.800Ngày 25/3 nhận cấp phát bằng lệnh chi tiền để chi tiêu đột xuất (hội thảo chuyên đề) số tiền 12.000 đơn vị nhận được giấy báo có của kho bạc nhà nước.Ngày 27/3 PC 132, rút tiền gửi kho bạc về quỹ tiền mặt: 12.000Ngày 27/ PC 157 chi cho hội thảo chuyên đề 12.000

YÊU CẦU

Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.

BÀI GIẢI

– NợTK008(dự toán chi hoạt động TX) 80

– 5/3: a. Nợ TK111/CóTK4612 (nguồn KPH động năm nay) 30

Có TK008 30

– 5/3: Nợ TK334/Có TK111 19

– 7/3: Nợ TK152/CóTK111 16

– 8/3: NợTK111/CóTK5111 135

– 9/3: NợTK112/CóTK111 50

– 12/3: NợTK335/CóTK111 12

– 14/3: NợTK6612/CóTK111 5,54

– 15/3: NợTK6612/CóTK111 10,85

– 25/3: NợTK6612/CóTK111 9,8

– 25/3: NợTK112/CóTK46122 12

– 27/3: NợTK111/CóTK112 12

– 27/3: NợTK66122/CóTK111 12

THAM KHẢO: Bài tập kế toán hành chính sự nghiệp có đáp án 1

CÂU 5: Bài tập kế toán hành chính sự nghiệp – Định khoản nghiệp cụ kế toán phát sinh 5

Tại ĐV HCSN H tháng 10/N có các tài liệu sau (Đvt :1000đ)

A. Số dư đầu tháng 10/N .

TK 111 : 3.500.000

TK 112 (NH) : 1.500.000

TK 112 (KB) : 000

TK 511 : 770.000

Các tài khoản khác có số dư hợp lý

B. Các nghiệp vụ phát sinh trong tháng như sau:

Ngày 1/10 PT 101 Tạm ứng kinh phí nhập quỹ tiền mặt để chi hoạt động thường xuyên 100.000Ngày 3/10 PC 321 Chi tiền mặt mua vật liệu nhập kho 25.000.Ngày 4/10 GBN 0031 Chi trả lương lao động hợp đồng bằng tiền gửi: 50.000Ngày 8/10 GBC 0231 Thu nợ khách hàng A bằng TGNH 750.000.Ngày 9/10 GBN 0032, PC 322 Cấp kinh phí cho ĐV cấp dưới bằng TGKB 120.000, bằng tiền mặt 80.000.Ngày 11/10 PT 102 Thu phí, lệ phí bằng tiền mặt 30.000.Ngày 13/10 GBC 234Ngân hàng gửi giấy báo có số tiền thanh lý tài sản cố định khách hàng trả là 72.000.Ngày 15/10 Số thu phí, lệ phí phải nộp cho NSNN 800.000Ngày 20/10 PC 00323 Nộp tiền mặt cho Ngân sách Nhà nước số thu, lệ phí phải nộp 800.000Ngày 23/10 GBC235 Nhận lệnh chi tiền bằng TGKB 720.000 cho hoạt động thường xuyên.Ngày 24/10 PC 324Chi tạm ứng bằng tiền mặt cho viên chức A 5.000 đi công tác.Ngày 26/10 Nhận viện trợ 200.000 của tổ chức M bằng TGKB, ĐV chưa có chứng từ ghi thu, ghi chi.Ngày 27/10 PT 103 Rút TGKB về quỹ tiền mặt để chi theo chi theo lệnh chi 000.Ngày 28/10 ĐV thanh toán tạm ứng kinh phí với kho bạc ngày 1, số kinh phí tạm ứng ĐV ghi tăng nguồn kinh phí thường xuyênNgày 29/10 PC 325 Chi theo lệnh chi gồm các khoản trong dự toán bằng tiền mặt 720.000.Ngày 30/10 ĐV có chứng từ ghi thu ghi chi về nghiệp vụ nhận viện trợ ngày 26.

YÊU CẦU

Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và ghi sơ đồ tài khoản các nghiệp vụ.Mở và ghi vào sổ kế toán :Sổ quỹ, Nhật ký chung, Sổ cái TK 111,112 trong hình thức NKC

BÀI GIẢI

– 1/10: NợTK111/CóTK336 100

– 3/10: NợTK152/CóTK111 25

– 4/10: NợTK334/CóTK111 50

– 8/10: NợTK112/CóTK3111 750

– 9/10: NợTK341 200

CóTK211 180

CóTK111 20

-11/10: NợTK111/CóTK5111 30

– 13/10: NợTK112/CóTK5118 72

– 15/10: NợTK5111/CóTK3332 800

– 20/10: NợTK3332/CóTK111 800

– 23/10: NợTK112/CóTK4612 720

– 24/10: NợTK312/CóTK111 5

-26/10: NơTK112/CóTK5212 200

– 27/10: NợTK111/CóTK112 720

-28/10: NợTK336/CóTK4612 100

– 29/10:NợTK6612/CóTK111 720

– 30/10: NợTK5212/CóTK4612 200

CÂU 6: Bài tập kế toán hành chính sự nghiệp – Định khoản nghiệp cụ kế toán phát sinh 6

Tài liệu cho: Đơn vị HCSN M trong năm N như sau: (đvt:1000đ):

Tình hình đầu tư tài chính ngắn hạn như sau:

TK 1211: 000 (1000 cổ phiếu công ty A)

TK 1218: 000

Các tài khoản khác có số dư hợp lý

Các nghiệp vụ phát sinh như sau:

Ngày 5/4 mua trái phiếu công ty M, kỳ hạn 10 tháng lãi suất 1%/tháng, mệnh giá 50.000, lãi được thanh toán ngay khi mua. Các chi phí liên quan 600 tất cả đã trả bằng tiền mặtNgày 7/4 bán 500 cổ phiếu công ty A giá bán 120/CP thu bằng tiền gửiNgày 15/4 Mua 150 cổ phiếu công ty D, giá mua 500/CP, đã thanh toán bằng tiền gửi, hoa hồng phải trả là 2%, đã trả bằng tiền mặt.Ngày 20/4 Ngân hàng báo có (vốn góp ngắn hạn với công ty A): công ty A thanh toán số tiền mà đơn vị góp vốn bằng tiền gửi số tiền: 30.000 và thu nhập được chia từ hoạt động góp vốn là 2.000Ngày 29/4 Ngân hàng gửi giấy báo Có về khoản lãi tiền gửi ngân hàng 2.000.Ngày 10/5 mua kỳ phiếu ngân hàng mệnh giá 50.000, lãi suất 0,5%/tháng, kỳ hạn 12 tháng, lãi thanh toán định kỳ.Ngày 1/6 Góp vốn ngắn hạn bằng tiền mặt 100.000.Ngày 3/10 Mua trái phiếu công ty N kỳ hạn 12 tháng, mệnh giá 45.000, lãi suất 12% được thanh toán vào ngày đáo hạn

YÊU CẦU

Định khoản và phản ánh vào sơ đồ tài khoảnCác chứng khoán ngắn hạn của công ty trong quý khi đáo hạn hạch toán như thế nào?

BÀI GIẢI

1. Định khoản

– 5/4: a. Nợ TK 1211 50000

Có TK 3318 10*1%*50000 = 5000 (lãi nhận trước)

Có TK 111 45000

NợTK1211 600

CóTK111 600

NợTK3318 5000/10t = 500

CóTK531 500

– 7/4: Nợ TK 112 500*120 = 60000

Có TK 1211A 500*100 = 50000

Có TK 531 10000

-15/4: a. Nợ TK 1211D 150*500 = 75000

Có TK 112 75000

Nợ TK 1211D 2%*75000 = 1500

Có TK 111 1500

– 20/4: Nợ TK 112 32000

Có TK 1218 30000

Có TK 531 2000

– 29/4; Nợ TK 112 2000

CóTK531 2000

– 10/5: a. Nợ TK 1211 50000

Có TK 112 50000

Nợ TK 3118 50000*0,5% = 250

Có TK 531 250

– 1/6 Nợ TK 1218 100000

Có TK 111 100000

– 3/10 Nợ TK 1211 45000

Có TK 112 45000

2. Khi đáo hạn các chứng khoán:

– NV1: a. Nợ TK 112 / Có TK 1211 45000

Nợ TK 3318 / Có TK 531 500

-NV6: a. Nợ TK 112 / Có TK 1211 50000

Nợ TK 112 / Có TK 531 250

– NV8: a. Nợ TK 112 / Có TK 1211 45000

Nợ TK 112 / Có TK 531 45000*12% = 5400

CÂU 7: Bài tập kế toán hành chính sự nghiệp – Dạng tổng hợp

Tài liệu tại một đơn vị hành chính ­ sự nghiệp có hoạt động kinh doanh tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ trong quí I/N (đvt 1.000đ)Tình hình đầu quý:Tạm ứng: 000Phải trả nhà cung cấp: 000Phải trả viên chức: 000Phải trả nợ vay: 000Hao mòn TSCĐ: 000Nguồn vốn kinh doan: 000Chênh lệch thu chi, chưa xử lý (dư có): 000Nguồn kinh phí hoạt động:Năm nay: 000Năm trước: 000Dự toán kinh phí hoạt động: 300.000Tài sản cố định HH: 560.000Nguyên vật liệu: 000Thành phẩm, hàng hóa: 000Tiền mặt: 000Phải thu người mua: 000Chi phí SXKD dở dang: 000Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ 000Chi hoạt động năm trước: 000Dụng cụ: 000Các nghiệp vụ phát sinh trong quý:Ngày 2/1 Người mua thanh toán toàn bộ tiền hàng còn nợ kỳ trước bằng chuyển khoản.Ngày 3/1 Xuất kho vật liệu để cho sản xuất 160.000, cho hoạt động sự nghiệp 150.000Ngày 4/1 Tính ra tổng số tiền lương phải trả cho cán bộ, công chức và công nhân sản xuất trong kỳ 360.000, trong đó cho bộ phận cán bộ, công chức hành chính ­ sự nghiệp 300.000, bộ phận công nhân sản xuất 60.000 (trong đó nhân viên trực tiếp sản xuất 40.000, nhân viên quản lý 20.000)Ngày 10/1 Trích KPCĐ, BHXH, BHYT theo tỷ lệ quy định.Ngày 13/1 Trích khấu hao TSCĐ ở bộ phận sản xuất 25.000Ngày 18/1 Nhận kinh phí hoạt động, tổng số 800.000, bao gồm:Tiền mặt: 100.000Tiền gửi kho bạc: 230.000Vật liệu: 140.000Tài sản cố định hữu hình: 330.000.Ngày 21/1 Chi phí dịch vụ mua ngoài sử dụng cho hoạt động sản xuất đã trả bằng tiền tạm ứng (gồm cả thuế GTGT 10%) là 33.000.Ngày 24/1 Xuất dụng cụ cho hoạt động sự nghiệp 40.000, cho hoạt động sản xuất 20.000.Ngày 25/1 Nhập kho thành phẩm từ sản xuất số lượng 10000 sản phẩmNgày 2/2 Xuất bán trực tiếp tại kho cho người mua 9000 thành phẩm, giá bán chưa thuế 70.000, thuế GTGT 10%. Tiền hàng người mua sẽ thanh toán vào quý sau.Ngày 4/2 Các chi phí vận chuyển, bốc dỡ hàng tiêu thụ đã chi bằng tiền mặt 6.000Ngày 8/2 Rút dự toán kinh phí sự nghiệp chi trực tiếp cho hoạt động sự nghiệp 100.000Ngày 10/2 Nhận viện trợ bằng tiền mặt bổ sung nguồn kinh phí hoạt động đã có chứng từ ghi thu, ghi chi 200.000.Ngày 20/2 Bổ sung nguồn kinh phí hoạt động từ chênh lệch thu, chi 50.000Ngày 23/2 Rút dự toán kinh phí sự nghiệp 190.000, trong đó mua dụng cụ hoạt động ( đã nhập kho) trị giá 40.000, thanh toán cho người bán 150.000.Ngày 27/2 Báo cáo quyết toán năm trước được duyệt, công nhận số chi họat động 250.000 được kết chuyển vào nguồn kinh phí. Số kinh phí năm trước còn lại chưa sử dụng hết, đơn vị đã nộp lại ngân sách bằng tiền gửi kho bạc.Ngày 2/3 Tổng số tiền điện, nước, điện thoại đã trả bằng tiền mặt thuộc hoạt động sự nghiệp trong kỳ 50.000.Ngày 12/3 Thanh toán các khoản cho cán bộ, công chức và công nhân sản xuất của đơn vị bằng tiền mặt 340.000.Ngày 31/3 Kết chuyển chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong kỳ.Ngày 31/3 Bổ sung quỹ khen thưởng: 25%, quỹ phúc lợi 25%, quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp 20%, còn lại bổ sung kinh phí hoạt động thường xuyên từ chênh lệch thu, chi chưa xử lý.Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và phản ánh vào tài khoảnLập bảng cân đối tài khoảnLập báo cáo tổng hợp tình hình kinh phí và quyết toán kinh phí đã sử dụng.Lập báo cáo kết quả hoạt động sự nghiệp có thu.

Xem thêm: Giải Bài Tập Hóa 9 Bài 9 : Tính Chất Hóa Học Của Muối, Giải Hóa 9 Bài 9: Tính Chất Hóa Học Của Muối

Biết rằng giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ (CPSXKD dở dang cuối kỳ) là 100 triệu đồng.

BÀI GIẢI

Nợ TK 112 / Có TK 3111 150Nợ TK 631 160

Nợ TK 6612 150

Có TK 152 310

Nợ TK 6612 300

Nợ TK 631 60

Có TK 334 360

Nợ TK 6612 300*17% = 51

Nợ TK 631 60*19% = 11,4

Nợ TK 334 300*7% + 60*6% = 24,6

Có TK 332 87

Nợ TK 631 / Có TK 214 250Nợ TK 111 100

Nợ TK 112 230

Nợ TK 152 140

Nợ TK 211 330

Có TK 4612 800

+ Nợ TK 6612/Có TK 466 330

+ Có TK 0081 800

Nợ TK 631 30

Nợ TK 31131 3

Có TK 312 33

Nợ TK 6612 40

Nợ TK 631 20

Có TK 153 60

Cuối kỳ mới tính giá thànhNợ TK 3111 693

Có TK 531 9000*0,07 = 630

Có TK 33311 63

+ Cuối kỳ mới tính giá vốn

Nợ TK 631/ Có TK 111 6Nợ TK 6612/ Có TK 4612 100; Có TK 0081 100Nợ TK 111 / Có TK 4612 200Nợ TK 421 / Có TK 4612 50Nợ TK 153 40

Nợ TK 3311 150

Có TK 4612 190; Có TK 0081 190

+ Nợ TK 4611 300

Có TK 6611 250

Có TK 3338 50

+ Nợ TK 3338 / Có TK 112 50

Nợ TK 6612 / Có TK 111 50Nợ TK 334 / Có TK 111 340+ Tính giá thành sản phẩm = 80 + 537,4 – 100 = 517,4 triệu

Z đơn vị sản phẩm = 517400000 đ/10000 sp = 51740 đ/sp

Nợ TK 155 / Có TK 631 517,4

+ Tính giá vốn thành phẩm của 9000 sp đã tiêu thụ

Nợ TK 531/ Có TK 1551 9000*0,05174 = 465,66Nợ TK 531/Có TK 4212: 630 – 465,66 = 164,34Nợ TK 4212 164,34

Có TK 4311 164,34*25% = 41,085