1- Tiếp tục giúp HS củng cố về các từ chỉ sự vật, từ chỉ hoạt động và từ chỉ đặc điểm.

Bạn đang xem: Bài tập về từ chỉ đặc điểm

 2- Rèn cho HS kĩ năng tìm từ chỉ hoạt động, từ chỉ sự vật và từ chỉ đặc điểm.

 3- Giáo dục HS ý thức tự giác học tập, yêu thích môn học, thích tìm hiểu về Tiếng Việt.

II- Chuẩn bị:

 GV: Một số bài tập

 HS : vở làm bài

III- Các hoạt động dạy học chủ yếu:

ã HĐ1:Kiểm tra bài cũ:

 - HS đọc bài tập làm văn làm ở giờ trước

 - GV nhận xét .

Xem thêm: Các Mẫu Hội Thoại Giao Tiếp Cơ Bản Trong Tiếng Nhật Cơ Bản, Giao Tiếp Tiếng Nhật N5

 


*
2 trang
*
thuydung93
*
*
9248
*
5Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án bồi dưỡng Tiếng Việt lớp 3: Luyện tập về từ chỉ đặc điểm", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tuần 6Thứ hai ngày 27 tháng 9 năm 2010Luyện từ và câuLuyện tập về từ chỉ đặc điểm I- Mục tiêu: 1- Tiếp tục giúp HS củng cố về các từ chỉ sự vật, từ chỉ hoạt động và từ chỉ đặc điểm. 2- Rèn cho HS kĩ năng tìm từ chỉ hoạt động, từ chỉ sự vật và từ chỉ đặc điểm. 3- Giáo dục HS ý thức tự giác học tập, yêu thích môn học, thích tìm hiểu về Tiếng Việt.II- Chuẩn bị: GV: Một số bài tập HS : vở làm bàiIII- Các hoạt động dạy học chủ yếu:HĐ1:Kiểm tra bài cũ: - HS đọc bài tập làm văn làm ở giờ trước - GV nhận xét .HĐ 2: Hướng dẫn HS củng cố kiến thức : - Từ chỉ sự vật để gọi tên các sự vật hiện tượng..... - Từ chỉ hoạt động để miêu tả động tác, cử động.... của sự vật ( người, con vật, cây cối, đồ vật được nhân hoá....)- Từ chỉ đặc điểm là các từ chỉ màu sắc, tính chất, phẩm chất, hình dạng, kích thước, mùi vị, trí tuệ, cách thức...của sự vật, hoạt động, trạng thái. HĐ 3 : Hướng dẫn HS làm các bài tậpHướng dẫn HS làm lần lượt từng bài tập rồi chữa bài tại lớp.Bài 1: Gạch dưới các từ chỉ đặc điểm trong đoạn thơ sau: Nắng vàng tươi rải nhẹ Bưởi tròn mọng trĩu cànhHồng chín như đèn đỏ Thắp trong lùm cây xanh .Bài 2: Gạch dưới các từ chỉ đặc điểm trong đoạn văn sau : Hoa mận vừa tàn thì mùa xuân đến. Bầu trời ngày thêm xanh. Nắng vàng ngày càng rực rỡ.Vườn cây lại đâm chồi, nảy lộc. Rồi vườn cây ra hoa. Hoa bưởi nông nàn, Hoa nhãn ngọt . Hoa cau thoảng qua.Vườn cây lại đầy tiếng chim và bóng chim bay nhảy. Những thím chích choè nhanh nhảu.Những chú khướu lắm điều. Những anh chào mào đỏm dáng. Những bác cu gáy trầm ngâm.Bài 3:Gạch dưới các từ chỉ đặc điểm trong đoạn thơ sau:Hôm qua còn lấm tấmChen lẫn màu lá xanh Hôm nay bừng lửa thẫm Rừng rực cháy trên cành- Bà ơi sao mà nhanh Phượng mở nghìn mắt lửaCả dãy phố nhà mình Một trời hoa phượng đỏBài 4:Tìm các từ chỉ sự vật, từ chỉ hoạt động, từ chỉ đặc điểm trong đoạn thơ sau:Anh dắt em vào cõi Bác xưa Đường xoài hoa trắng nắng đu dưaCó hồ nước lặng sôi tăm cá Có bưởi cam thơm mát bóng dừaCó rào râm bụt đỏ hoa quê Như cổng nhà xưa Bác trở vềCó bốn mùa rau tươi tốt lá Như những ngày cháo bẹ măng tre.Các từ chỉ sự vật: anh, em, cõi, Bác, đường, xoài, hoa, nắng, hồ, nước, tăm, cá, bưởi, cam, bóng dừa, rào râm bụt, hoa quê,cổng nhà, Bác, mùa , rau, lá, ngày, cháo bẹ , măng tre.Các từ chỉ hoạt động: dắt, vào, đu đưa, sôi, trở về.Các từ chỉ đặc điểm: xưa, trắng, lặng, thơm, mát, đỏ, tươi tốt, HĐ 4: Củng cố - Dặn dòGV nhận xét chung - Dặn HS ôn bài Tìm một đoạn văn trong các bài đã học để tìm các tù chỉ sự vật và các từ chỉ hoạt động và từ chỉ đặc điểm.