Bạn vẫn xem bạn dạng rút gọn của tài liệu. Coi và tải ngay bạn dạng đầy đủ của tư liệu tại trên đây (50.62 KB, 4 trang )




Bạn đang xem: Các dạng bài tập mác 2

PHỤ LỤC BÀI TẬP CHƯƠNG 3Bài tập 3.1: Để tái sản xuất sức lao động một người lao động cần những vật phẩm tiêudùng như sau:- Lương thực, thực phẩm, giải khát: 7 USD/ngày- Đồ dùng gia đình: 650 USD/năm- Quần áo, giày dép, đồ dùng cá nhân: 210 USD/năm- đưa ra cho chỗ ở: 120 USD/tháng- bỏ ra cho giải trí, nhu cầu văn hóa: 21 USD/thángHãy xác định giá trị sức lao động vào một ngày của người lao động này?Trả lời: 13.99 USD/ngàyBài tập 3.2: Một doanh nghiệp bốn bản có bài bản 100 công nhân, trong một ngày sản xuấtđược 2000 sản phẩm với bỏ ra phí tứ bản bất biến là 10.000 USD. Giá trị sức lao động củamỗi công nhân là đôi mươi USD/ngày. Khối lượng giá trị thặng dư do 1 công nhân tạo ra là 50USD/ngày.a/ Xác định lượng giá trị của tổng sản phẩm (G)?b/ Xác định lượng giá trị của một đơn vị sản phẩm và kết cấu của nó (g)?Trả lời:a/ G =17.000 USDb/ g = 8.5 USD; g = 5c + 1v + 2.5mBài tập 3.3: Một doanh nghiệp tứ bản có quy mô 100 công nhân, trong 1 ngày sản xuấtđược 2000 sản phẩm với đưa ra phí tư bản bất biến là 10.000 USD. Giá trị sức lao động củamỗi người công nhân là đôi mươi USD/ngày. Giá trị mới do một công nhân tạo ra là 50 USD/ngày.a/ Xác định lượng giá trị của tổng sản phẩm (G)?b/ Xác định lượng giá trị của một đơn vị sản phẩm và kết cấu của nó (g)?Trả lời:a/ G =15.000 USDb/ g = 7.5 USD; g = 5c + 1v + 1.5mBài tập 3.4: Trước kia sức lao động bán theo giá trị. Sau đó tiền lương danh nghĩa tănglên 2 lần, giá cả vật phẩm tiêu dùng tăng 60%, còn giá trị sức lao động vị cường độ laođộng tăng và ảnh hưởng của các yếu tố lịch sử, tinh thần đã tăng 35%.
Hãy tính chi phí lương thực tế thật sự chũm đổi như thế nào?Trả lời: tiền công tăng 2 lần va giá cả tăng 60% thì chỉ số chi phí công thực tếlà : 200.100%/160=125%– Giá trị sức lao động tăng 35% đề xuất tiền công thực tế giảm xuống chỉcòn: 125.100/135=92.6% so vơi lúc chưa tăng lương.Bài tập 3.5: tứ bản ứng trước 500.000 USD. Trong đó vứt vào nhà xưởng 200.000 USD,máy móc, thiết bị là 100.000 USD.Giá trị của nguyên liệu, nhiên liệu và vật liệu phụ gấp 3 lần giá trị sức lao động.Hãy xác định tổng số: tứ bản cố định, tư bản giữ động, tứ bản bất biến, tư bản khả biến.Trả lời:Tổng số bốn bản cố định là 300.000 USD; Tổng số tứ bản giữ động là 200.000 USD.Tổng số tư bản bất biến là 450.000 USD; Tổng số tứ bản khả biến là 50.000 USD.Bài tập 3.6: Có 100 công nhân làm thuê, sản xuất 1 tháng được 12.500 đơn vị sản phẩmvới đưa ra phí bốn bản bất biến là 250.000 đô la. Giá trị sức lao động 1 tháng của 1 công nhânlà 250 đô la, m’ = 300%.Hãy xác định giá trị của 1 đối kháng vị sản phẩm và kết cấu của nó.Trả lời: 28 đô la; (20 c + 2v + 6m)Bài tập 3.7: trong quá trình sản xuất sản phẩm, hao mòn thiết bị và máy móc là 100.000đô la. đưa ra phí nguyên liệu, vật liệu và nhiên liệu là 300.000 đô la.Hãy xác định bỏ ra phí tứ bản khả biến nếu biết rằng giá trị của 1 sản phẩm là 1.000000 đôla và trình độ bóc lột là 200%.Trả lời: 200.000 đô laBài tập 3.8: tứ bản đầu tư 900.000 đô la, trong đó vứt vào tứ liệu sản xuất là 780.000 đôla. Số công nhân làm thuê quyến rũ vào sản xuất là 400 người.Hãy xác định cân nặng giá trị mới do 1 công nhân tạo ra, biết rằng tỷ suất giá trị thặngdư là 200%.Trả lời: 900 đô la.
Bài tập 3.9: chi phí trung bình về tư bản bất biến cho một đơn vị hàng hoá trong một ngành là90 đô la, đưa ra phí tư bản khả biến là 10 đô la, m’ = 200%. Một nhà tứ bản sản xuất vào 1năm được 1000 1-1 vị hàng hoá. Sau khi áp dụng kỹ thuật mới, năng suất lao động sốngtrong xí nghiệp của nhà tứ bản đó tạo thêm 2 lần. Số lượng hàng hoá sản xuất cũng tănglên tương ứng.Tỷ suất giá trị thặng dư thế đổi như thế nào trong xí nghiệp của nhà bốn bản đó so với tỷsuất giá trị thặng dư trung bình của ngành. Nhà tư bản trong năm thu được bao nhiêu giátrị thặng dư khôn cùng ngạch?Trả lời: m’ tạo thêm 500%, tổng m vô cùng ngạch là 30.000 đô la.Bài tập 3.10: Năm 1923, tiền lương trung bình của 1 công nhân công nghiệp chế biến ởMỹ là 1.238 đô la/năm, còn giá trị thặng dư do một công nhân tạo ra là 2.134 đô la. Đếnnăm 1973, những tiêu chuẩn trên tăng lên tương ứng là 1.520 đô la và 5.138 đô la.Hãy xác định trong những năm đó thời gian của người người công nhân lao động đến mình vàcho nhà tư bản nỗ lực đổi như thế nào, nếu ngày làm việc 8 giờ?Trả lời: - Thời gian khó động cần thiết giảm từ 2,94 giờ xuống 1,83 giờ- Thời gian lao động thặng dư tăng tự 5,06 giờ lên 6,17 giờBài tập 3.11: Có 400 người công nhân làm thuê. Thoạt đầu ngày làm việc là 10 giờ, vào thờigian đó mỗi công nhân đã tạo ra giá trị mới là 30 đô la, m’ = 200%.Khối lượng và tỷ suất giá trị thặng dư ngày nắm đổi như thế nào nếu ngày lao động giảm1 giờ cơ mà cường độ lao động tăng 50%, chi phí lương vẫn giữ nguyên? Nhà tư bản tăngthêm giá trị thặng dư bằng phương pháp nào ?Trả lời: M tăng tự 8.000 đến 12.200 đô la ; m’ = 305% ; Phương pháp bóc lột giá trị thặngdư tuyệt đối.Bài tập 3.12: Ngày làm việc 8 giờ, thời gian lao động thặng dư là 4 giờ. Sau đó, do tăngnăng suất lao động trong các ngành sản xuất vật phẩm tiêu dùng cần hàng hoá ở nhữngngành này rẻ rộng trước 2 lần. Trình độ bóc lột lao động núm đổi như thế nào, nếu độ dàingày lao động không đổi? Dùng phương pháp bóc lột giá trị thặng dư nào?Trả lời: m’ tăng từ bỏ 100% lên 300% ; phương pháp bóc lột giá trị thặng dư tương đối.
Hướng dẫn:Ban đầu TGLD Ct = 4g và TGLD TD = 4gDo hàng hóa rẻ rộng trước 2 lần bắt buộc giá chi phí công thực tế thấp rộng trước 2 lầnnhư vậy TGLD CT = 2g va TGLDTD = 6g, lúc này m" = 6/2x100 = 300%Bài tập 3.13: bốn bản ứng trước là 1.000000 đô la, c/v là 4 /1. Số công nhân làm thuê là2.000 người. Sau đó bốn bản tăng lên 1.800000 đô la, cấu tạo hữu cơ của tứ bản tạo thêm là9 /1.Hỏi nhu cầu sức lao động rứa đổi như thế nào, nếu chi phí lương của mỗi người công nhân khôngthay đổi.Trả lời: giảm 200 người.Bài tập 3.14: tứ bản ứng trước 600.000 đô la, c/v = 4 /1, m’ – 100%.Hỏi sau từng nào năm trong điều kiện tái sản xuất giản đơn, bốn bản đó được biến thànhgiá trị thặng dư bốn bản hoá?Trả lời: sau 5 năm.Bài tập 3.15: khi tổ chức sản xuất, nhà tư bản marketing ứng trước 50 triệu đô la, trongđiều kiện cấu tạo hữu cơ của bốn bản là 9/1. Hãy tính tỷ suất tích luỹ, nếu biết rằng mỗinăm 2,25 triệu đô la giá trị thặng dư biến thành tứ bản và trình độ bóc lột là 300%.Trả lời: 15%Bài tập 3.16: bốn bản ứng trước là 100.000 đô la, c/v = 4/1, m’ = 100%, 50% giá trị thặngdư được tứ bản hoá. Hãy xác định lượng giá trị thăng dư tứ bản hoá tăng lên bao nhiêu,nếu trình độ bóc lột tăng đến 300%.Trả lời: Tăng 20.000 đô laBài tập 3.17: Một hàng hóa có kết cấu như sau: 18c + 4v + 8m. Hãy xác định:a/ Tỷ suất giá trị thặng dư?b/ Tổng lượng giá trị mới nếu biết số lượng sản phẩm là 2 nghìn sản phẩm? (Đơn vị tính làUSD)c/ Tính lợi nhuận của doanh nghiệp nếu giá cả bằng giá trị? Nếu giá cả cao hơn giá trị10%? Nếu giá cả thấp hơn giá trị 10%?
Trả lời: a/ m’ = 200%; b/ V+M = 24000 USD; c/ phường = 16000 USD; P1 = 22000 USD; P2 =10000 USD.Bài tập 3.18: Tổng số tứ bản công nghiệp và tứ bản thương nghiệp là 800 USD, với tỷsuất lợi nhuận bình quân là 15%, lợi nhuận công nghiệp là 108 USD.Các nhà bốn bản yêu đương nghiệp cần phải sở hữu và bán sản phẩm theo giá từng nào để họ vàcác nhà bốn bản công nghiệp thu được lợi nhuận bình quân?Trả lời: 828 và 840 USD.


Tài liệu liên quan


*
hỏi - đáp môn kinh tế tài chính chính trị mác - lê nin 122 1 12
*
công thức lý thuyết thặng dư kinh tế tài chính chính trị mác lê nin 5 11 147
*
HỎI ĐÁP MÔN gớm TẾ CHÍNH TRỊ MÁC LÊ NIN (Dùng đến sinh viên đại học, cđ khối ngành ko chuyên tài chính Quản trị khiếp doanh) 126 2 6
*
bài xích tập cơ học thiết yếu trị mác lê nin 36 1 4
*
ĐÁP ÁN MÔN ghê TẾ CHÍNH TRỊ MÁC - LÊ NIN LỚP LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ HÀNH CHÍNH 19 877 4
*
kinh tế chính trị Mác - lê nin 24 574 0
*
giáo trình kinh tế tài chính chính trị mác lê nin (dùng mang đến khối ngành không chuyên kinh tế tài chính quản trị sale trong những trường đh cđ) 198 3 3
*
giáo trình kinh tế tài chính chính trị mác lê nin (dùng cho khối ngành tài chính quản trị marketing trong các trường đh cđ) 257 4 1


Xem thêm: 99+ Hình Xăm Phượng Hoàng Ở Chân, 188+ Hình Xăm Phượng Hoàng Đẹp

*
*
report nghiên cứu khoa học một số SUY NGHĨ về VIỆC vận DỤNG những NGUYÊN tắc dạy dỗ học NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG dạy và họ 14 482 1