Bộ đề thi giữa học kì 2 môn Sinh học lớp 7 năm 2021 – 2022 gồm 6 đề kiểm tra giữa học kì 2 môn Sinh có đáp án chi tiết kèm theo bảng ma trận đề thi.

Bạn đang xem: Đề kiểm tra học kì 2 sinh 7

Đây là tài liệu được chọn lọc kỹ càng từ các trường THCS trên cả nước, giúp các bạn học sinh làm quen với các dạng đề, cấu trúc, và biết được khả năng của mình khi giải đề, từ đó giúp các bạn tự tin hơn trong kỳ thi giữa học kì 2 sắp tới. Chúc các bạn đạt được kết quả cao nhất!


Nội dung

1 Đề thi giữa học kì 2 môn Sinh học lớp 7 – Đề 12 Đề thi giữa học kì 2 môn Sinh học lớp 7 – Đề 23 Đề thi giữa học kì 2 môn Sinh học lớp 7 – Đề 34 Đề thi giữa kì 2 Sinh học 7 năm 2021 – Đề 4

Đề thi giữa học kì 2 môn Sinh học lớp 7 – Đề 1

Ma trận đề thi giữa kì 2 lớp 7 môn Sinh

Tên chủ đềNhận biếtThông hiểuVận dụng thấpVận dụng cao
TNTLTNTLTNTLTNTL
Lớp

Lưỡng cư


3 tiết

– Phân loại lưỡng cư– Đặc điểm chung của lưỡng cưVai trò của lưỡng cư.
15%= 1,5đ33%=0,5đ33%=0,5đ33%=0,5đ
Lớp

Bò sát

3 tiết

Cấu tạo ngoài của thằn lằn.
10%=1,0đ100%=1đ
Lớp Chim

5 tiết

– Sinh sảnCấu tạo ngoài chim bồ câuCác nhóm chimVai trò của chim.
35%=3.5đ14% = 0,5đ58% = 2đ14% = 0,5đ14% = 0,5đ
Lớp Thú

6 tiết

Răng ThỏĐặc điểm chung của thúBộ guốc chẵnVai trò của thú?Ví dụ vai trò của thú
40%=4,0đ12.5% = 0,5đ37.5%= 1,5đ12.5% =

0,5đ

25% =

12.5% =

0,5đ

Tổng điểm4 câu=

2,5đ

2 câu=

3,5đ

3 câu =

1,5đ

1 câu =

1 đ

1 câu= 0,5đ2 câu =

1 đ

10 điểm

Đề kiểm tra giữa học kì II môn Sinh lớp 7

Phần A Trắc nghiệm.(4đ)

Câu I Khoanh tròn vào câu trả lời đúng nhất. (3đ)

Câu 1: Loài nào sau đây thuộc lớp lưỡng cư

A .Cá chép

B. Cá đuối

C.Cá cóc

D. Cá voi

Câu 2: Thụ tinh ngoài, đẻ trứng, phát triển có biến thái là đặc điểm của:

A. Lớp cá

B. Lớp chim

C. Lớp lưỡng cư

D. Lớp bò sát

Câu 3: Cấu tạo răng của thỏ thích nghi với cách ăn theo kiểu

A. Nhai.

B. Gặm nhấm.

C. Nghiền.

D. Nuốt.

Câu 4: Tập tính sinh sản của chim bồ câu :

A. Làm tổ

B. Ấp trứng

C.Nuôi con bằng sữa mẹ

D. Cả A và B đều đúng

Câu 5: Bộ guốc chẵn gồm những loài có đặc điểm là:

A. Có 1 ngón chân giữa phát triển hơn cả, ăn thực vật không nhai lại, không có sừng hoặc có sừng.

B. Có 5 ngón, guốc nhỏ, có vòi, sống đàn, ăn thực vật không nhai lại

C. Có 2 ngón chân giữa phát triển bằng nhau,đa số sống đàn,có nhiều loài nhai lại

D. Có răng cửa ngắn,sắc để róc xương, răng nanh lớn dài, nhọn để xé mồi.

Câu 6: Cánh dài khỏe, chi ngắn có màng bơi là đặc điểm của nhóm chim:

A. Nhóm chim bơi

B. Nhóm chim bay

C. Nhóm chim chạy

D. Câu A, C đúng

Câu II Lựa chọn các cụm từ để điền vào chỗ trống. (1đ)

Câu 7:(1 điểm) Bảng sau nói về sự phù hợp giữa cấu tạo ngoài và chức năng của thằn lằn bóng đuôi dài, hãy sắp xếp các ý ở cột A cho tương ứng với cột B

Cột ACột BÝ nối
1. Da khô có vảy sừng bao bọca. Bảo vệ mắt làm mắt không bị khô1……
2. Cổ dàib. Tham gia di chuyển
3. Mắt có mi cử động, có nước mắtc. Ngăn cản sự thoát hơi nước
4. Bàn chân có 5 ngón, có vuốtd. Phát huy được các giác quan trên đầu

Phần B Tự luận.

Câu 8: Mô tả đặc điểm cấu tạo ngoài của chim bồ câu thích nghi với đời sống bay ?(2đ)

Câu 9: Đặc điểm chung của thú? Vai trò của thú? Cho ví dụ minh họa ? (3đ)

Câu 10: Tại sao nói vai trò tiêu diệt sâu bọ có hại của lưỡng cư có giá trị bổ sung cho hoạt động của chim về ban ngày ?(1đ)

Đáp án đề thi giữa kì 2 lớp 7 môn Sinh học

Phần A Trắc nghiệm (4 điểm)

Câu I

Từ câu 1 đến câu 6 mỗi câu đúng chấm 0,5 điểm

Câu123456
Đáp ánCCBDCA

Câu II: Mỗi từ đúng chấm 0,25 điểm


Phần B Tự luận ( 6 điểm )

CâuKiến thứcĐiểm
8 2đ+ Thân hình thoi để giảm sức cản của không khí khi chim bay.

+ Chi trước biến thành cánh rộng quạt gió khi bay, cản không khí khi hạ cánh.

+ Chi sau: 3 ngón trước và 1 ngón sau giúp chim bám chặt vào cành cây và khi hạ cánh

+ Lông ống: Làm thành phiến mỏng khi bay cánh chim giang ra tạo diện tích rộng

+ Lông tơ: Có các sợi lông mảnh làm thành chùm lông xốp để giũ nhiệt, làm cơ thể nhẹ

+ Mỏ sừng bao lấy hàm, không có răng làm đầu chim nhẹ

+ Cổ dài, khớp đầu với thân phát huy tác dụng của các giác quan, bắt mồi, rỉa lông.

+ Tuyến phao câu tiết chất nhờn khi chim rỉa lông làm lông mịn, không thấm nước.

0,5đ

0,5đ

0,5đ

0,5đ

0,5đ

0,5đ

0,5đ

0,5đ

9

– Đặc điểm chung của thú

+ Thai sinh và nuôi con bằng sữa

+ Có lông mao, bộ răng phân hoá 3 loại (cửa,nanh,hàm)

+ Là động vật hằng nhiệt.

– Vai trò của thú và ví dụ minh họa

* Đối với tự nhiên: qua mối quan hệ dinh dưỡng tạo sự cân bằng sinh thái.

* Đối với con người:

– Cung cấp dược liệu quý : mật gấu, sừng hươu, nai,…

– Cung cấp thực phẩm : trâu, bò, lợn,…

– Cung cấp sức kéo : trâu, bò,….

– Cung cấp nguyên liệu làm đồ mĩ nghệ : da, lông, ngà voi,…

– Tiêu diệt gặm nhấm gây hại, góp phần bảo vệ mùa màng : chồn, cầy, mèo,…

0,5đ

0,5đ

0,5đ

0,5đ

(đủ 4 ý được 1 điểm)

10

* Vì

– Đa số chim đi kiếm mồi vào ban ngày,

– Đa số lưỡng cư không đuôi đi kiếm mồi về đêm

→ nên bổ sung cho hoạt động tiêu diệt sâu bọ của chim về ban ngày

0.5đ

0.5đ

Chú thích : phần đặc điểm chung của thú lược bỏ đặc điểm cấu tạo trong theo chỉ đạo PPCT> đã được lập theo kế hoạch.

Đề thi giữa học kì 2 môn Sinh học lớp 7 – Đề 2

SỞ GD & ĐT …

TRƯỜNG THCS ….

ĐỀ KIỂM GIỮA HỌC KÌ II MÔN SINH HỌC

Lớp 7. Năm: 2021-2022

Thời gian: phút (không kể thời gian phát đề)

I. Trắc nghiệm

Câu 1. Khi nói về đặc điểm cấu tạo của thỏ, phát biểu nào sau đây là sai?

A. Tim 4 ngăn, 2 vòng tuần hoàn.

B. Thiếu răng nanh.

C. Bán cầu não và tiểu não phát triển

D. Không có bóng đái

Câu 2. Động vật nào dưới đây có con sơ sinh rất nhỏ, được nuôi trong túi da ở bụng thú mẹ?

A. Kanguru.

B. Thú mỏ vịt.

C. Lạc đà

D. Cá voi

Câu 3. Khi nói về đặc điểm của cá voi xanh, phát biểu nào sau đây là đúng?

A. Chi trước biến đổi thành vây bơi dạng bơi chèo.

B. Chi sau biến đổi thành vây lưng và vây đuôi.

C. Bơi bằng cách uốn mình theo chiều ngang.

D. Có tuyến sữa nhưng vú chưa phát triển.

Câu 4. Nhóm động vật nào dưới đây thuộc bộ Ăn sâu bọ?

A. Chuột chũi và chuột chù

B. Chuột chù và chuột đồng

C. Chuột đồng và chuột chũi

D. Hải li và chuột nhảy.

Câu 5. Hãy chú thích thay cho các số trong hình dưới đây:

*

Chú thích

1 – ……………..

2 – ……………..

3 – ……………..

4 – ……………..

5 – ……………..

6 – ………………

II. Tự luận

Câu 1. Em hãy nối hai cột dưới đây sao cho đúng

Bảng – Đặc điểm cấu tạo ngoài của thằn lằn bóng đuôi dài thích nghi với đời sống ở cạn.

STTĐặc điểm cấu tạo ngoàiTrả lờiÝ nghĩa thích nghi
1Da khô, có vảy sừng bao bọc1-…..A. Tham gia di chuyển trên cạn
2Có cổ dài2-…..B. Động lực chính của sự di chuyển
3Mắt có mí cử động, có nước mắt3-…..C. Bảo vệ màng nhĩ và hướng các dao động âm thanh vào màng nhĩ
4Màng nhĩ nằm trong một hốc nhỏ bên đầu4-…..D. Bảo vệ mắt, có nước mắt để màng mắt không bị khô
5Thân dài, đuôi rất dài5-…..E. Phát huy vai trò các giác quan nằm trên đầu, tạo điều kiện bắt mồi dễ dàng
6Bàn chân có năm ngón có vuốt6-…..G. Ngăn cản sự thoát hơi nước của cơ thể

Câu 2. Trình bày đặc điểm cấu tạo của cá voi thích nghi với đời sống trong nước.

Câu 3. Trình bày đặc điểm cấu tạo của chuột chũi thích nghi với đời sống đào hang trong đất.

Đáp án đề thi giữa học kì 2 môn Sinh học lớp 7

I. Trắc nghiệm

Câu 1: D

Câu 2: A

Câu 3: A

Câu 4: A

Câu 5: Chú thích

1 – Mắt

2 – Vành tai

3 – Lông xúc giác

4 – Chi trước

5 – Chi sau

6 – Đuôi

7 – Bộ lông mao

II. Tự luận

Câu 1. 1 – G, 2 – E, 3 – D, 4 – C, 5 – B, 6 – A.

Câu 2.

– Cơ thể hình thoi, lông gần như tiêu biến hoàn toàn.

– Lớp mỡ dưới da dày làm giảm tỉ trọng cơ thể.

– Vây đuôi nằm ngang, chi trước biến thành vây bơi dạng bơi chèo, chi sau tiêu giảm.

– Bơi bằng cách uốn mình theo chiều dọc.

Câu 3.

– Thị giác kém, khứu giác và xúc giác phát triển tốt.

– Chi trước ngắn, bàn tay rộng, ngón tay to khỏe để đào hang.

– Thân thon tròn đầu hình nón thích nghi với lối sống đào hang trong đất.

…………………………

Đề thi giữa học kì 2 môn Sinh học lớp 7 – Đề 3

Ma trận đề thi giữa kì 2 Sinh 7


PHÒNG GD – ĐT ………..

Bạn đang xem: Bộ đề thi giữa học kì 2 môn Sinh học lớp 7 năm 2021 – 2022

TRƯỜNG THCS …….

KIỂM TRA GIỮA KÌ II – LỚP 7

NĂM HỌC 2021 – 2022

Môn: Sinh học Thời gian làm bài 45 phút

(Không kể thời gian phát, chép đề)


Ma trận:

Các chủ đề chínhCác mức độ nhận thứcTổng số
Nhận biếtThông hiểuVận dụng
TNTLTNTLTNTL
1. Lớp lưỡng cư (3 tiết)Đặc điểm cấu tạo ngoài và hoạt động sống của lớp Lưỡng cư thích nghi với đời sống vừa ở nước vừa ở cạn. Phân biệt được quá trình sinh sản và phát triển qua biến thái.

Tính đa dạng của lớp Lưỡng cư

Vận dụng kiến thức để giải thích một số vấn đề trong thực tế.
Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

2

0.5đ

5%

1

10%

3 câu

1.5đ

15%

2. Lớp bò sát

(3 tiết)

Tính đa dạng và thống nhất của lớp bò sát. Phân biệt được ba bộ bò sát thường gặp.

Nêu được những đặc điểm thích nghi với môi trường của đại diện. Biết tập tính di chuyển và bắt mồi của thằn lằn.Vận dụng kiến thức để giải thích một số vấn đề trong thực tế.
Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

1

0.25đ

2.5%

1

10%

1

0.25đ

2.5%

3 câu

1.5đ

15%

3. Lớp chim

(5 tiết)

Trình bày được cấu tạo ngoài phù hợp với sự di chuyển trong không khí của chim. Giải thích được các đặc điểm cấu tạo của chim phù hợp với chức năng bay. Nêu được tập tính của chim bồ câu.
Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

4

10%

1

1.5đ

15%

5 câu

2.5đ

25%

4. Lớp thú

(8 tiết)

Đa dạng của lớp thú.

Thống nhất của lớp thú.

Mô tả được đặc điểm cấu tạo và chức năng các hệ cơ quan của đại diện lớp thú

Vận dụng kiến thức để giải quyết một số vấn đề trong thực tế
Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

1

0.25đ

2.5%

2

0.5đ

5%

1

20%

1

0.25đ

2.5%

1

1.5đ

15%

6 câu

4.5đ

45%

Tổng số câu94417 câu
Tổng số điểm10đ
Tỉ lệ %30%40%30%100%

Đề thi Sinh học lớp 7 giữa kì 2 năm 2021

A. Trắc nghiệm: (3 điểm) (Mỗi câu đúng: 0.25 điểm) Chọn đáp án đúng nhất:

Câu 1. Môi trường sống của ếch là

a. nước và cạn.b. nước và đất.c. nước và sinh vật.d. đất và cạn.

Câu 2. Nhóm động vật nào sau đây thuộc lớp lưỡng cư?

a. Êch giun, cóc nhà, thằn lằn.b. Cá cóc tam đảo, ếch giun, cóc nhà.c. Êch giun, rắn ráo, cá sấud. Cá cóc tam đảo, cá chép, ễnh ương.

Câu 3. Mô tả nào sau đây là đúng khi nói về đặc điểm của chim bồ câu?

a. Chi trước biến đổi thành cánh, thân hình thoi.b. Cơ thể có lông mao bao phủ, thân hình thoi, cổ dài.c. Chi trước biến đổi thành cánh da, chi sau có màng bơi.d. Cơ thể có lông vũ bao phủ, đầu gắn liền với thân thành một khối.

Câu 4. Da khô, có vảy sừng của Bò sát có ý nghĩa là:

a. Giúp giảm sự thoát hơi nước.b. Giúp di chuyển dễ dàng hơn.c. Giúp bắt mồi dễ dàng hơn.d. Giúp tự vệ tốt hơn.

Câu 5. Cá sấu thường sống dưới nước, chúng di chuyển trong nước nhanh hơn ở cạn, tuy nhiên khi chúng ở dưới nước một thời gian chúng lại lên bờ phơi nắng, ý nghĩa tập tính này là:

a. Trong nước cá sấu có nhiều kẻ thù, chúng di chuyển nhanh để trốn kẻ thù đang rình rập chúng.b. Thức ăn của cá sấu chủ yếu ở trên cạn nên chúng cần phải lên bờ để kiếm ăn.c. Cá sấu là động vật biến nhiệt, tập tính phơi nắng giúp cơ thể thu nhiệt từ ánh nắng.d. Cá sấu kiếm ăn ở cả môi trường cạn lẫn nước.

Câu 6. Để thích nghi với tập tính rình mồi, mèo phải có những đặc điểm nào sau đây?

a. Các răng sắc, nhọn, răng cửa dài ra liên tục.b. Chân có đệm thịt, vuốt cong, sắc thu vào đệm thịt.c. Chạy nhanh và dai sức để rượt đuổi con mồi.d. Chi trước ngắn, bàn chân rộng có vuốt.

Câu 7. Đặc điểm nào sau đây giúp đầu chim nhẹ:

a. Mỏ sừng, hộp sọ hẹp.b. Mỏ sừng, hàm có có răng.c. Mỏ sừng, hộp sọ rộng.d. Mỏ sừng, hàm không có răng.

Câu 8. Chi sau của chim bồ câu có đặc điểm là:

a. Có 5 ngón, 2 ngón trước, 3 ngón sau.b. Có 4 ngón, 2 ngón trước, hai ngón sauc. Có 5 ngón, 3 ngón trước, 2 ngón sau.d. Có 4 ngón: 3 ngón trước, 1 ngón sau.

Câu 9. Dơi bay được là nhờ đặc điểm nào sau đây?

a. Hai chi trước biến đổi thành cánh có lông vũ.b. Hai chi trước biến đổi thành cánh có màng da.c. Hai chi sau biến đổi thành cánh có lông vũ.d. Hai chi sau biến đổi thành cánh có màng da.

Câu 10. Những loài nào sau đây có tên là “cá” nhưng lại thuộc lớp thú?

a. Cá voi xanh, cá heo, cá ngừ.b. Cá voi lưng gù, cá sấu, cá trê.c. Cá voi sát thủ, cá chép, cá cơm.d. Cá voi xám, cá heo, cá nhà táng.

Câu 11. Nạn chuột xuất hiện phá hại đồng ruộng mùa màng là sự cố về đấu tranh sinh học, sự cố này không do nguyên nhân nào sau đây?

a. Do chim cú mèo bị săn bắn.b. Do mèo bị bắt làm thực phẩm.c. Do chim sẽ bị săn bắt quá mức.d. Do rắn bị bắt làm đặc sản.

Câu 12. Thân chim bồ câu hình thoi có ý nghĩa:

a. Giúp giảm trọng lượng khi bay.b. Giúp tạo sự cân bằng khi bay.c. Giúp giảm sức cản không khí khi bay.d. Giúp tăng khả năng trao đổi khí khi bay.

B. Tự luận: 7 điểm.

Câu 1. Cá sấu có quan hệ họ hàng gần với thằn lằn hơn hay với cá chép hơn? Vì sao? (1đ)

Câu 2. Trình bày đặc điểm chung lớp chim? Lớp chim tiến hóa hơn lớp bò sát thể hiện ở đặc điểm nào? (1.5 đ)

Câu 3. Hiện nay tê giác đang có nguy cơ tuyệt chủng do săn bắt quá mức. Nhiều người tin rằng sừng tê giác ngâm rượu uống có thể chữa bách bệnh kể cả ung thư, nhưng chưa có một nghiên cứu nào thừa nhận tác dụng trên của sừng tê giác, ngược lại theo Đông y, sừng tê giác mang tính lạnh nếu ngâm với rượu mang tính nóng có thể gây đột tử.

a. Vì sao số lượng tê giác càng ngày càng giảm? (0.25đ)

b. Có phải sừng tê giác chữa được bách bệnh hay không? (0.25đ)

c. Là học sinh em cần làm gì để bảo vệ các loài động vật quý hiếm đặc biệt là tê giác (1đ)

Câu 4. Em biết loài nào trong bộ thú Huyệt? So sánh sự sinh sản của thú Huyệt với các bộ khác? Tại sao thú Huyệt những điểm khác với các bộ thú khác như vậy nhưng chúng vẫn được xếp vào lớp thú? (2đ)

Câu 5. Tại sao cá cóc Tam đảo có tên là “cá” nhưng không xếp vào lớp Cá mà lại được xếp vào lớp Lưỡng cư? (1đ)

Đáp án đề thi giữa kì 2 Sinh 7

I. Trắc nghiệm: (3 điểm)

(Mỗi câu đúng 0,25 điểm)

Câu123456789101112
Đ/AabaacbddBdcc

II. Tự luận: 7 điểm

Câu 1

– Cá sấu có quan hệ họ hàng gần với thằn lằn hơn.

– Vì Cá sấu và thằn lằn đều thuộc lớp bò sát . Cá chép thuộc lớp cá.

1 điểm

0.5 đ

0.5 đ

Câu 2

-Chi trước biến đổi thành cánh.

-Lông vũ bao phủ cơ thể

-Có mỏ sừng không răng.

-Thụ tinh trong, đẻ trứng có vỏ đá vôi, trứng thụ tinh được ấp nở ra con nhờ thân nhiệt của bố mẹ.

-Là động vật hằng nhiệt.

* Lớp chim tiến hóa hơn thể hiện ở đặc điểm: là động vật hằng nhiệt; trứng có vỏ đá vôi dày dặn bao bọc; có tập tính bảo vệ trứng, ấp trứng và chăm sóc con non

1.5 điểm

Mỗi ý 0.25

Câu 3

a. Do săn bắt quá mức.

b. Sừng tê giác không chữa được bách bệnh.

c. Là hs em cần: (hs nêu được ý khác đúng vẫn cho điểm):

– Chăm lo học tập để hiểu biết đúng, sai từ đó hành động đúng.

– Nói “KHÔNG” với việc sử dụng sản phẩm làm từ động vật quý hiếm.

– Khi phát hiện các hành vi săn bắt, buôn bán, vận chuyển các loài động vật quý hiếm cần báo ngay cho cơ quan chức năng

– Tuyên truyền cho bạn bè, gia đình trong vấn đề bảo tồn động vật hoang dã.

1.5 điểm

0.25đ

0.25đ

0.25đ

0.25đ

0.25đ

0.25đ

Câu 4

Loài thú mỏ vịt, thú lông nhím mỏ ngắn, thú lông nhím mỏ dài…

Giống nhau: có tuyến sữa, nuôi con bằng sữa, chăm sóc con non

Khác:

Thú Huyệt: không có hiện tượng thai sinh, đẻ trứng, chưa có núm vú

Các bộ khác: có hiện tượng thai sinh, đẻ con, có núm vú

Thú Huyệt vẫn được xếp vào lớp thú vì:

– Có lông mao bao phủ

– Có tuyến sữa, nuôi con bằng sữa

2 điểm

0.5đ

0.5đ

0.25đ

0.25đ

0.25đ

0.25đ

Câu 5 (hs nêu được ý khác đúng vẫn cho điểm)

Vì: cá cóc Tam đảo có những đặc điểm của lớp lưỡng cư như:

– Sống vừa ở cạn vừa ở nước.

– Thở bằng phổi và da.

– Phát triển qua biến thái

1 điểm

0.25đ

0.25đ

0.25đ

0.25đ

……………………

Đề thi giữa kì 2 Sinh học 7 năm 2021 – Đề 4

Ma trận đề thi giữa kì 2 Sinh 7

Tên Chủ đề

(nội dung, chương…)

Nhận biếtThông hiểuVận dụng
Cấp độ thấpCấp độ cao
Lớp lưỡng cư

Thích nghi ở nước của ếch.

Nhận biết ĐVCXS.Hiểu tại sao ếch kiếm ăn ban đêm.
2,5 câu 2điểm

1 câu 0,5 điểm1câu 0,5điểm½ câu 1điểm
Lớp bò sátĐặc điểm cơ thể. Thụ tinh ngoài.Vai trò của bò sát.
2,5 câu 2điểm

2 câu 1điểm½ câu 1điểm
Lớp chimCấu tạo ngoài của chim bồ câu.Cấu tạo cơ thể.
2 câu 3điểm

1câu 2,5 điểm1 câu 0,5điểm
Lớp thú

Sinh sản của thỏ.Nhận biết cấu tạo các lớp ĐV.Biết bảo bệ thú.
3 câu 3điểm

1câu 0,5 điểm1 câu1,5điểm1 câu1điểm
Tổng 10 điểm5 câu 4,5 điểm3,5câu 3,5điểm½ câu 1điểm½ câu 1điểm

Đề thi giữa học kì 2 lớp 7 môn Sinh

I. Phần trắc nghiệm (3.0 điểm) Chọn đáp án đúng trong các câu sau:

Câu 1:Trong các đặc điểm sau đặc điểm nào là của thằn lằn?

A. khi có màng bơi.B Da tiết chất nhày.C .Đẻ trứng và thụ tinh.D. Cổ dài.

Câu 2: Đầu ếch dẹp, nhọn khớp với thân thành một khối có tác dụng gì?

A. Làm giảm ma sát đi bơi.B.Rẽ nước khi bơiC. Giúp ếch định hướng.D. Giúp ếch hô hấp.

Câu 3: Thân chim hình thoi có tác dụng gì?

A. Làm giảm sức cản của không khí khi bay.B. Giúp cho đầu chim nhẹ.C. Giúp chim bám chặt vào cành cây.D. Phát huy tác dụng của giác quan.

Câu 4: Ngành động vật có xương sống gồm các lớp:

A. cá, lưỡng cư, bò sát, chim, thú.B. cá, lưỡng cư, bò sát, giáp xác.C. cá ,lưỡng cư ,bò sát sâu bọ.D. bò sát, chim, thú.

Câu 5: Những lớp động vật thụ tinh trong:

A. lưỡng cư, bò sát, chim.B lưỡng cư, chim, thú.C. bò sát, chim, thú.D. lưỡng cư, bò sát, thú.

Câu 6: Đặc điểm sinh sản nào sau đây là của thỏ?

A. Thụ tinh ngoài, đẻ trứng.B.Con đực có cơ quan giao phối tạm thời.C. Con non mới đẻ mở mắt, có lông mao.D. Thụ tinh trong, có hiện tượng thai sinh.

Câu 7 (1,5 điểm)

Chọn câu đúng câu sai trong các câu sau.

CâuĐúngSai
1.Hiện tượng đẻ con có nhau thai được gọi là hiện tượng thai sinh.
2.Thỏ kiếm ăn vào ban ngày.
3. Cá cóc Tam Đảo chủ yếu sống ở những suối nước trong thuộc vùng núi Tam Đảo.
4.Các chi trước ếch có màng bơi căng giữa các ngón.
5.Chim bồ câu có mỏ sừng bao lấy hàm không có răng.
6.Thằn lằn đuôi dài, ưa sống ở nơi ẩm ướt và thích phơi nắng, có tập tính bò sát đuôi và thân vào đất.

II. Phần tự luận

Câu 8: (2,5 điểm) Trình bày đặc điểm cấu tạo ngoài của chim bồ câu thích nghi với đời sống bay lượn?

Câu 9: (2 điểm) a,Nêu lợi ích của bò sát?

b,Hãy giải thích tại sao ếch đồng kiếm ăn vào ban đêm?

Câu 10: (1 điểm) Em làm gì để bảo vệ lớp thú?

Đáp án đề thi giữa kì 2 Sinh học 7

CâuNội dungCác ýĐiểm
ICâu123456
Đáp ánCAAACD

Mỗi ý được 0,5 điểm.

371
23456
ĐSĐSĐĐ
Mỗi ý 0,25 điểm1,5II. 8Đặc điểm cấu tạo ngoài của chim bồ câu câu thích nghi với đời sống bay lượn:

-Mỏ sừng bao lấy hàm, hàm không có răng.

-Cổ dài khớp với thân. Thân hình thoi làm giảm sức cản không khí khi bay. -Chi trước biến đổi thành cánh.

Xem thêm: Phương Trình Tham Số Hóa Đường Cong, Bài Giảng Giải Tích 2 Chương 3

-Chi sau: 3 ngón trước 1 ngón sau sau giúp chim bám chặt vào cành cây khi hạ cánh.