Below are sample sentences containing the word "gàn dở" from the Vietnamese Dictionary. We can refer to these sentence patterns for sentences in case of finding sample sentences with the word "gàn dở", or refer to the context using the word "gàn dở" in the Vietnamese Dictionary.

Bạn đang xem: Gàn dở nghĩa là gì


1. Cậu thật gàn dở.

2. Môn bóng gàn dở.

3. Lão già gàn dở.

4. Ngươi đúng là gàn dở!

5. Anh ta không gàn dở.

6. Với một người mẹ gàn dở.

7. Ồ, một kẻ gàn dở thôi.

8. Ừ, thằng cảnh sát điên gàn dở.

9. Hoặc để dụ bọn khách gàn dở.

10. Bọn người Cơ đốc giáo gàn dở.

11. Bọn gàn dở chúng tôi đều như vậy.

12. Hoặc " Một lũ gàn dở " Yeah, Hay thật

13. Hai đứa gàn dở ưa thích của ta.

14. Ồ, thôi nào, ông bác sĩ gàn dở.

15. Tất cả những cái đó thật là gàn dở.

16. Nhưng với ông-- Conklin chỉ là một kẻ gàn dở

17. Chú chỉ đang nghĩ cháu là kẻ gàn dở thôi

18. Mấy người có thể vào rồi, chó chết gàn dở àh

19. Buộc em phải theo đuôi cái đống gàn dở này sao?

20. " không phải cô ta là 1 mụ già gàn dở sao ".

21. Yeah, vô hóa chất làm bả gàn dở vậy ấy mà.

22. Ai cũng gàn dở cả, đặc biệt là những chàng trai.

23. Phải rồi, cha biết. Cha là người gàn dở trong dòng họ.

24. Nó chỉ là 1 kẻ gàn dở khi đang đói đó mà.

25. Đánh thức một gã hiếu chiến gàn dở đang đói và thiếu mồi.

26. Em loăng quoăng với một tên gàn dở trông như nghiện thuốc này sao?

27. Cậu chắc chắn sẽ không học từ một ông già gàn dở như tôi.

28. Giết kẻ gàn dở làm gì, nếu thế vào đó lại là một thằng điên cuồng?

29. Và nó không phải là 1 kẻ gàn dở cô đơn, cũng ko phải 2 người.

30. Có thể tất cả họ đều gàn dở. Nhưng họ chỉ làm vì một mục đích:

31. Những tay gàn dở, những cuộc xâm phạm nhà cửa, kẻ giết người, cuộc nổ súng...

32. Và tôi nhận ra rằng người gàn dở xuất hiện ở khắp mọi lĩnh vực cuộc sống

33. Những người làm theo đã thay đổi từ 1 kẻ gàn dở thành 1 người đi đầu.

34. Ông già điên McGucket (Fiddleford Hadron McGucket) (Alex Hirsch), một ông già gàn dở ở Gravity Falls.

35. Tôi là một chàng trai 28 tuổi gàn dở cho đến khi tôi dùng một viên thuốc tên NZT.

36. Không phải phàn nàn gì đâu, nhưng cô nên biết ơn cái tay gàn dở đeo mặt nạ đó.

37. Tôi là một chàng trai gàn dở 28 tuổi như bạn cho đến khi tôi dùng một viên thuốc NZT.

38. Tôi là một chàng trai gàn dở 28 tuổi như bạn cho đến khi tôi dùng một viên thuốc tên NZT.

39. Chúng tao có thể nuôi dạy thằng bé tốt hơn so với mày và con mẹ gàn dở vô dụng của mày có thể.

40. Vì không biết là bị mắc bệnh rối loạn lưỡng cực, nên nó bắt đầu bị bệnh hoang tưởng, gàn dở suy nhược, và trầm cảm nặng.

41. Và nó không phải là 1 kẻ gàn dở cô đơn, cũng ko phải 2 người. 3 là đám đông rồi, và đám đông thật gây chú ý.

42. Và khi bạn tìm thấy một kẻ gàn dở đang làm điều gì đó tuyệt vời, hãy có dũng khí để làm người đầu tiên đứng lên là tham gia.

43. Tất cả những gì tôi làm là đội mớ tóc giả và thay đổi giọng nói khàn đặc này... để những đứa nhóc gàn dở đó ko phát hiện ra.

Xem thêm: Điểm Thi Lớp 10 2019 Đà Nẵng, Đà Nẵng Công Bố Điểm Chuẩn Lớp 10 Thpt

44. Ngài Miller béo mập, chẳng còn đủ tỉnh táo để ngồi yên trên lưng ngựa, huyên thuyên về cô vợ dở hơi của một lão thợ mộc già gàn dở và người tình học giả của ả.

45. Vậy nghĩa là có ai đó đã chỉ trích ở đây, viết cho anh chàng gàn dở nào đó quản lý trang web, không phải một lời đe dọa hợp pháp hay đề nghị thanh toán, mà chỉ nói:

46. Tôi tự đóng giả làm một bức tượng sống có tên là 8-Foot Bride (Cô Dâu 2.44 mét), và tôi thích nói với mọi người rằng tôi làm điều này để kiếm sống, bởi vì ai cũng luôn luôn muốn biết, những kẻ gàn dở này là ai trong cuộc sống thực?

47. Họ phải liều đánh cuộc, vì họ muốn mạo hiểm bắt con mồi và tóm được từ rồi sẽ thành thông dụng, như LOL, (cười lớn) đồng thời họ không muốn thành gàn dở thêm vào các từ không sống nổi qua đêm, tôi thấy một từ họ đang đưa vào tầm ngắm là YOLO, you only live once. (bạn chỉ sống một lần)