- Chọn bài -Bài 1: Sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫnBài 2: Điện trở của dây dẫn - Định luật ÔmBài 3: Thực hành: Xác định điện trở của một dây dẫn bằng ampe kế và vôn kếBài 4: Đoạn mạch nối tiếpBài 5: Đoạn mạch song songBài 6:Bài tập vận dụng định luật ÔmBài 7: Sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài dây dẫnBài 8: Sự phụ thuộc của điện trở vào tiết diện dây dẫnBài 9: Sự phụ thuộc của điện trở vào vật liệu làm dây dẫnBài 10: Biến trở - Điện trở dùng trong kĩ thuậtBài 11: Bài tập vận dụng định luật Ôm và công thức tính điện trở của dây dẫnBài 12: Công suất điệnBài 13: Điện năng - Công của dòng điệnBài 14: Bài tập về công suất điện và điện năng sử dụngBài 15: Thực hành: Xác định công suất của các dụng cụ điệnBài 16: Định luật Jun - LenxoBài 17: Bài tập vận dụng định luật Jun - LenxoBài 18: Thực hành : Kiểm nghiệm mối quan hệ Q - I trong định luật Jun-LenxoBài 19: Sử dụng an toàn và tiết kiệm điệnBài 20: Tổng kết chương I : Điện học


Bạn đang xem: Giải bài tập vật lý 9 bài 11

Mục lục

Xem toàn bộ tài liệu Lớp 9: tại đây

Xem toàn bộ tài liệu Lớp 9: tại đây

Giải Bài Tập Vật Lí 9 – Bài 11: Bài tập vận dụng định luật Ôm và công thức tính điện trở của dây dẫn giúp HS giải bài tập, nâng cao khả năng tư duy trừu tượng, khái quát, cũng như định lượng trong việc hình thành các khái niệm và định luật vật lí:

Bài 1 (trang 32 SGK Vật Lý 9): Một dây dẫn bằng nicrom dài 30m, tiết diện 0,3mm2 được mắc vào hiệu điện thế 220V. Tính cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn này.

Tóm tắt:

Dây nicrom có ρ = 1,1.10-6Ω.m; l = 30m; S = 0,3mm2 = 0,3.10-6m2; U = 220V;

I = ?

Lời giải:

*

Bài 2 (trang 32 SGK Vật Lý 9): Một bóng đèn khi sáng hơn bình thường có điện trở R1 = 7,5Ω và cường độ dòng điện chạy qua đèn khi đó là I = 0,6 A. Bóng đèn này được mắc nối tiếp với một biến trở và chúng được mắc vào hiệu điện thế U = 12V như sơ đồ hình 11.1

*

a) Phải điều chỉnh biến trở có trị số điện trở R2 là bao nhiêu để bóng đèn sáng bình thường?

b)Biến trở này có điện trở lớn nhất là Rb = 30Ω với cuộn dây dẫn được làm bằng hợp kim nikelin có tiết diện S = 1mm2. Tính chiều dài l của dây dẫn dùng làm biến trở này.

Tóm tắt:

RĐ = R1 = 7,5Ω và IĐ đm = I = 0,6A; đèn nối tiếp biến trở; U = 12V

a) Để đèn sáng bình thường, Rb = R2 = ?

b) Rb max = 30Ω, dây nikelin ρ = 0,4.10-6Ω.m, S = 1mm2 = 1.10-6m2, l = ?

Lời giải:

a) Cách giải 1: Để bóng đèn sáng bình thường thì cường độ dòng điện qua mạch phải đúng là 0,6 A. Khi ấy điện trở tương đương của mạch là:

*

Theo sơ đồ hình 11.1 thì Rtđ = R1 + R2

Từ đó tính được R2 = Rtđ – R1 = 20 – 7,5 = 12,5Ω

Cách giải 2

Vì đèn và biến trở ghép nối tiếp nên để đèn sáng bình thường thì Ib = IĐ = IĐ đm = 0,6A và UĐ = UĐ đm = IĐ đm . R1 = 0,6.7,5 = 4,5V

Mặt khác UĐ + Ub = U = 12V → Ub = 12 – UĐ = 12 – 4,5 = 7,5V

Giá trị của biến trở khi này là:

*

b) Từ công thức

*
suy ra
*

Bài 3 (trang 33 SGK Vật Lý 9): Một bóng đèn có điện trở R1 = 600Ω được mắc song song với bóng đèn thứ hai có điện trở R2 = 900Ω vào hiệu điện thế UMN = 220V như sơ đồ hình 11.2. Dây nối từ M tới A và từ N tới B là dây đồng, có chiều dài tổng cộng là l = 200m và có tiết diện S = 0,2mm2 .

Xem thêm: Giải Bài Tập Địa 8 Bài 1 : Vị Trí Địa Lí, Địa Hình Và Khoáng Sản (Đầy Đủ Nhất)

Bỏ qua điện trở của dây nối từ hai bóng đèn tới A và B.