- Chọn bài -Bài 18: Sự nở vì nhiệt của chất rắnBài 19: Sự nở vì nhiệt của chất lỏngBài 20: Sự nở vì nhiệt của chất khíBài 21: Một số ứng dụng của sự nở vì nhiệtBài 22: Nhiệt kế - Thang đo nhiệt độBài 23: Thực hành đo nhiệt độBài 24: Sự nóng chảy và sự đông đặcBài 25: Sự nóng chảy và sự đông đặc (tiếp theo)Bài 26: Sự bay hơi và sự ngưng tụBài 27: Sự bay hơi và sự ngưng tụ (tiếp theo)Bài 28: Sự sôiBài 29: Sự sôi (tiếp theo)Bài 30: Tổng kết chương II : Nhiệt học

Xem toàn bộ tài liệu Lớp 6: tại đây

Giải Bài Tập Vật Lí 6 – Bài 22: Nhiệt kế – Thang đo nhiệt độ giúp HS giải bài tập, nâng cao khả năng tư duy trừu tượng, khái quát, cũng như định lượng trong việc hình thành các khái niệm và định luật vật lí:

Bài C1 (trang 68 SGK Vật Lý 6): Có 3 bình đựng nước a, b, c cho thêm nước đá vào bình a để có nước lạnh và cho thêm nước nóng vào bình c để có nước ấm

*

a. Nhúng ngón tay trỏ của bàn tay phải vào bình a, nhúng ngón trỏ của bàn tay trái vào bình c. Các ngón tay có cảm giác như thế nào?

b. Sau một ít phút, rút cả hai ngón tay ra, rồi cùng nhúng ngay vào bình b. Các ngón tay có cảm giác thế nào?

Từ thí nghiệm này có thể rút ra kết luận gì?

Lời giải:

a. Ngón tay nhúng vào bình a có cảm giác lạnh còn ngón tay nhúng vào bình c có cảm giác nóng.

Bạn đang xem: Giải bài tập vật lý lớp 6 bài 22

b. Sau một phút, rút cả hai ngón tay ra, rồi cùng nhúng ngay vào bình b, ngón tay từ bình a sẽ có cảm giác nóng, ngón tay từ bình c có cảm giác lạnh hơn dù nước trong bình b có nhiệt độ nhất định

Nhận xét: Cảm giác của tay không xác định đúng được độ nóng, lạnh của 1 vật mà ta sờ hoặc tiếp xúc với nó

Bài C2 (trang 68 SGK Vật Lý 6): Cho biết hai thí nghiệm vẽ ở hình 22.3 và 22.4 dùng để làm gì?

*

Lời giải:

Thí nghiệm ở hình 22.3 và hình 22.4 dùng để xác định nhiệt độ của hơi nước đang sôi là 100oC và nhiệt độ của nước đá đang tan là 0oC, trên cơ sở đó vẽ các vạch chia độ của nhiệt kế.

Bài C3 (trang 69 SGK Vật Lý 6): Hãy quan sát rồi so sánh các nhiệt kế vẽ ở hình 22.5 về GHĐ, ĐCNN, công dụng và điền vào bảng 22.1.

Xem thêm: Lũy Thừ A Mũ N Cộng B Mũ N Của Một Nhị Thức, 7 Hằng Đẳng Thức Đáng Nhớ Cơ Bản Và Mở Rộng

Bảng 22.1

Loại nhiệt kếGHĐĐCNNCông dụng
Nhiệt kế thủy ngânTừ …oC đến …oC
Nhiệt kế y tếTừ …oC đến …oC
Nhiệt kế rượuTừ …oC đến …oC

*

Lời giải:

Bảng 22.1

Loại nhiệt kếGHĐĐCNNCông dụng
Nhiệt kế thủy ngânTừ -30oC đến 130oC1oCĐo nhiệt độ trong các phòng thí nghiệm
Nhiệt kế y tếTừ 35oC đến 42oC0,1oCĐo nhiệt độ cơ thể
Nhiệt kế rượuTừ -20oC đến 50oC2oCĐo nhiệt độ khí quyển
Bài C4 (trang 69 SGK Vật Lý 6): Cấu tạo của nhiệt kế y tế có đặc điểm gì? Cấu tạo như vậy có tác dụng gì?

Lời giải:

Nhiệt kế y tế có đặc điểm chỗ gần bầu, ống quản thắt lại. Cấu tạo như vậy có tác dụng: khi lấy nhiệt kế ra khỏi cơ thể, thuỷ ngân gặp lạnh co lại bị bịt ở chỗ thắt không trở về bầu được, nhờ đó ta có thể đọc được chính xác nhiệt độ cơ thể.

Bài C5 (trang 70 SGK Vật Lý 6): Hãy tính xem 30oC, 37oC ứng với bao nhiêu oF?

Lời giải: