- Độ dài sợi dây bằng tổng chu vi hình tròn bán kính \(7cm\) và hình tròn bán kính \(10cm\).

Bạn đang xem: Giải toán lớp 5 bài luyện tập chung trang 100

- Muốn tính chu vi hình tròn ta lấy \(2\) lần bán kính nhân với số \(3,14.\) 

Lời giải chi tiết:

Chu vi hình tròn bán kính \(7cm\) là:

\(7 \times 2 \times 3,14 = 43,96\; (cm)\)

Chu vi hình tròn bán kính \(10 cm\) là:

\(10 \times 2 \times 3,14 = 62,8\; (cm)\)

Độ dài sợi dây thép là: 

\(43,96 + 62, 8 = 106,76 \; (cm)\)

Đáp số: \(106,76cm\).


Bài 2


Video hướng dẫn giải


Hai hình tròn có cùng tâm O như hình bên. Chu vi hình tròn lớn dài hơn chu vi hình tròn bé bao nhiêu xăng-ti-mét ? 

 

*

Phương pháp giải:

- Tính bán kính hình tròn lớn: \(60 + 15 = 75cm\). 

- Tính chu vi hình tròn theo công thức: \(C = r × 2 × 3,14.\)

- Số xăng-ti-mét chu vi hình tròn lớn dài hơn chu vi hình tròn bé \(=\) chu vi hình tròn lớn \(-\) chu vi hình tròn bé.

Lời giải chi tiết:

Bán kính của hình tròn lớn là:

\(60 + 15 = 75\; (cm)\)

Chu vi của hình tròn lớn là:

\(75 \times 2 \times 3,14 = 471 \;(cm)\)

Chu vi của hình tròn bé là:

\(60 \times 2 \times 3,14 = 376,8 \;(cm)\)

Chu vi hình tròn lớn dài hơn chu vi hình tròn bé số xăng-ti-mét là:

\(471 - 376,8 = 94,2 \;(cm)\)

Đáp số: \(94,2cm\).


Bài 3


Video hướng dẫn giải


Hình bên tạo bởi hình chữ nhật và hai nửa đường tròn (xem hình vẽ). Tính diện tích hình đó.

 

*

Phương pháp giải:

- Diện tích hình vẽ = Diện tích hình chữ nhật + Diện tích hai nửa hình tròn có cùng bán kính 7cm.

- Diện tích hình chữ nhật = chiều dài × chiều rộng.

- Diện tích hình tròn = r × r × 3,14.

Lời giải chi tiết:

Diện tích hình đã cho bằng tổng diện tích hình chữ nhật và hai nửa đường tròn.

Tổng diện tích hai nửa hình tròn bằng diện tích hình tròn bán kính \(7cm\).

Chiều dài hình chữ nhật là:

\(7 \times 2 = 14\; (cm)\) 

Diện tích hình chữ nhật là:

\(14 \times 10 = 140\; (cm^2)\) 

Diện tích của hai nửa hình tròn là:

\(7 \times 7 \times 3,14 = 153,86\; (cm^2)\) 

Diện tích hình đã cho là:

\(140 + 153,86 = 293, 86 \; (cm^2)\)

Đáp số: \(293, 86cm^2\).


Bài 4


Video hướng dẫn giải


Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng:

Diện tích phần đã tô màu của hình vuông ABCD là:

*

A 13,76cm2 B. 114,24cm2

C. 50,24cm2 D. 136, 96cm2

Phương pháp giải:

Diện tích phần tô màu là hiệu của diện tích hình vuông ABCD và diện tích của hình tròn đường kính là 8cm.

Lời giải chi tiết:

Hình tròn tâm O có đường kính bằng độ dài cạnh hình vuông và bằng 8cm.

Bán kính hình tròn tâm O là:

8 : 2 = 4 (cm)

Diện tích hình tròn tâm O là:

4 × 4 × 3,14 = 50,24 (\(cm^2\))

Diện tích hình vuông ABCD là:

8 × 8 = 64 (\(cm^2\))

Diện tích phần tô màu là : 

64 – 50,24 = 13,76 (\(cm^2\))

Chọn đáp án A.

Xem thêm: Giải Bài 54 Trang 30 Sgk Toán 7 Tập 1, Bài 54 Trang 30 Sgk Toán 7 Tập 1

hijadobravoda.com


*
Bình luận
*
Chia sẻ
Chia sẻ
Bình chọn:
4.7 trên 143 phiếu
Bài tiếp theo
*


Luyện Bài Tập Trắc nghiệm Toán lớp 5 - Xem ngay


Báo lỗi - Góp ý
*
*
*


TẢI APP ĐỂ XEM OFFLINE


*
*

Bài giải đang được quan tâm


× Báo lỗi góp ý
Vấn đề em gặp phải là gì ?

Sai chính tả Giải khó hiểu Giải sai Lỗi khác Hãy viết chi tiết giúp hijadobravoda.com


Gửi góp ý Hủy bỏ
× Báo lỗi

Cảm ơn bạn đã sử dụng hijadobravoda.com. Đội ngũ giáo viên cần cải thiện điều gì để bạn cho bài viết này 5* vậy?

Vui lòng để lại thông tin để ad có thể liên hệ với em nhé!


Họ và tên:


Gửi Hủy bỏ
Liên hệ Chính sách
*

*
*

*
*

*

*

Đăng ký để nhận lời giải hay và tài liệu miễn phí

Cho phép hijadobravoda.com gửi các thông báo đến bạn để nhận được các lời giải hay cũng như tài liệu miễn phí.