Tiếng Việt lớp 3 chiếm 9 tiết học trong một tuần của học sinh tiểu học. Chương trình Tiếng Việt 3 bao gồm các phân môn sau: Tập đọc, kể chuyện, chính tả, luyện từ và câu, tập viết và tập làm văn. Môn Tiếng Việt 3 được xây dựng với các chủ điểm tuần như sau: Măng non, mái ấm, tới trường, cộng đồng, quê hương, Bắc – Trung – Nam, anh em một nhà, thành thị và nông thôn, bảo vệ Tổ Quốc, sáng tạo, nghệ thuật, lễ hội, thể thao, ngôi nhà chung, bầu trời và mặt đất. Năm học 2022 – 2023, theo lộ trình đổi mới, Chương trình giáo dục phổ thông 2018 sẽ bắt đầu triển khai đối với lớp 3. Ngày hôm nay, các bạn hãy cùng chúng mình đi tìm hiểu những đổi mới trong nội dung vở bài tập tiếng việt lớp 3 nhé!

Những đổi mới trong nội dung vở bài tập tiếng việt lớp 3 tập 1

So với chương trình hiện hành, chương trình mới có một số điều chỉnh nhằm hướng tới mục tiêu phát triển phẩm chất và những năng lực cốt lõi cho học sinh. Chương trình mới áp dụng với lớp 3 sẽ gồm các môn học và hoạt động giáo dục bắt buộc trong đó có bao gồm môn Tiếng Việt. Thời lượng của môn Tiếng Việt là 245 tiết/năm, trung bình 7 tiết mỗi tuần. Từ đầu năm 2022, Bộ Giáo dục và Đào tạo cũng đã phê duyệt danh mục giáo khoa mới đáp ứng yêu cầu của Chương trình giáo dục phổ thông 2018. Cụ thể, lớp 3 có 43 đầu sách được chọn, các đầu sách thuộc ba bộ sách: Cánh diều, Chân trời sáng tạo, Kết nối tri thức và cuộc sống.

Bạn đang xem: Sách bài tập tiếng việt lớp 3 tập 1

1 – Vở bài tập tiếng Việt lớp 3 Cánh diều

Chương trình Tiếng Việt 3 – bộ Cánh diều được xây dựng dựa trên mục tiêu phát triển năng lực đặc thù qua việc rèn luyện các kĩ năng ngôn ngữ (Đọc – viết – nghe nói). Hệ thống bài học theo chủ đề với nội dung bồi dưỡng kiến thức, kĩ năng sống và các phẩm chất chủ yếu. Lợi ích khoá học – Giúp các con tăng khả năng ngôn ngữ, mở rộng vốn từ.

2 – Vở bài tập tiếng Việt lớp 3 Chân trời sáng tạo

SGK Tiếng Việt lớp 3 bộ Chân trời sáng tạo do NXB Giáo dục Việt Nam biên soạn và thực hiện. Tiếng Việt 3 gồm 2 tập: T1, T2. Sách được thiết kế theo hệ thống chủ điểm, bao quát nhiều lĩnh vực đời sống. Các chủ điểm có sức gợi mở, phù hợp với lứa tuổi HS.

3 – Vở bài tập tiếng Việt lớp 3 Kết nối tri thức

SGK Tiếng Việt lớp 3 bộ Kết nối tri thức với cuộc sống do NXB Giáo dục Việt Nam biên soạn và thực hiện. Tiếng Việt 3 gồm 2 tập: T1, T2. Sách được thiết kế theo hệ thống chủ điểm, bao quát nhiều lĩnh vực đời sống.

Gợi ý giải vở bài tập tiếng Việt lớp 3 tập 1

Bộ môn tiếng Việt ở tiểu học góp phần hết sức quan trọng trong việc xây dựng nền tảng kiến thức cho bé. Vậy để các các con em chúng ta học tốt bộ môn tiếng Việt này, ngay sau đây chúng mình sẽ tiếp tục hướng dẫn học và giải vở bài tập tiếng việt lớp 3 tập 1 nhé!

Bài 1: Chào năm học mới

Bài tập (trang 10 Vở bài tập Tiếng Việt lớp 3 Tập 1): Viết một đoạn văn tự giới thiệu về em. Gắn ảnh em (nếu có) và trang trí bài làm.

Gợi ý:

– Giới thiệu tên, tuổi, lớp em đang học.

– Nêu những điều em thích và không thích.

– Giới thiệu khả năng của em hát, múa, vẽ, đá cầu,…).

– Nói về tình cảm của em với các bạn trong lớp.

Bài 2: Em đã lớn

Bài 1 (trang 14 VBT Tiếng Việt 3 Cánh diều – Tập 1): Viết đoạn văn kể lại một cuộc trò chuyện giữa em với bạn (hoặc với bố, mẹ, anh chị em). Sử dụng dấu gạch ngang để đánh dấu lời nói trực tiếp trong cuộc trò chuyện.

Trả lời:

Sau khi ăn bữa cơm cuối tuần, em cùng mẹ đi dạo biển đêm tận hưởng bầu không khí trong lành của thiên nhiên khi màn đêm đến.

Mẹ và em vừa đi vừa trò chuyện, tỉ tê những câu chuyện nhỏ. Mẹ hỏi:

– Dạo này học tập thế nào hả con? Có gì khó khăn không vậy? Em vừa mỉm cười vừa trả lời mẹ:

– Dạ không ạ, kết quả học tập của con vẫn ổn. Tuần vừa rồi còn được hai điểm 10 môn Toán và một điểm 9 môn Tiếng Việt đấy mẹ ạ.

– Ừ, vậy à con, thế thì tốt rồi. Nhưng con không được chủ quan đâu đấy, phải cố gắng rèn luyện mỗi ngày nhé. Có bài nào khó hay thắc mắc điều gì còn cứ hỏi để ba mẹ hỗ trợ con nhé.

– Dạ vâng ạ, con biết rồi mẹ ạ. Con sẽ chăm chỉ hơn để có thành tích tốt ạ.

Mẹ xoa đầu tôi, mỉm cười đầy hài lòng:

– Con của mẹ ngoan lắm. Bây giờ muộn rồi, mình về thôi con.

Góc sáng tạo: Ghi chép việc hằng ngày (trang 19 VBT Tiếng Việt lớp 3)

Bài 1 (trang 19 VBT Tiếng Việt 3 Cánh diều – Tập 1): Đọc Nhật kí của Bống, sgk trang 30 và trả lời câu hỏi:

a) Theo em, bạn Bống viết nhật kí để làm gì? Đánh dấu √ vào trước ý đúng:

Để ghi nhớ những việc cần làm, thay cho thời gian biểu.Để ghi lại những việc đáng nhớ trong ngày và cảm nghĩ của bạn ấy.Để nộp cho cô giáo, thay cho bài tập làm văn.

b) Đọc lại nhật kí một ngày của bạn Bống (thứ Hai hoặc thứ Năm) và cho biết:

– Thứ ….:

Ngày hôm đó có việc gì?…………………………………………………………………………………

Bống làm gì? ………………………………………………………………………………………………..

Cảm nghĩ của bạn ấy thế nào?…………………………………………………………………………

Trả lời:

a.

Để ghi nhớ những việc cần làm, thay cho thời gian biểu.√Để ghi lại những việc đáng nhớ trong ngày và cảm nghĩ của bạn ấy.Để nộp cho cô giáo, thay cho bài tập làm văn.

b.

– Thứ 2:

Ngày hôm đó bố báo tin vui.

Bống làm đi tắm biển cùng cả nhà vào cuối tuần

Bông rất vui.

– Thứ 5:

Ngày hôm đó mẹ bảo Bống giúp mẹ chuẩn bị đồ bơi, Bống không thấy kinh bơi của em Tuấn.

– Bống tìm thấy kính bơi trong ngăn tủ.

– Bống thấy may mắn

Bài 2 (trang 19 VBT Tiếng Việt 3 Cánh diều – Tập 1): Dựa theo cách viết của bạn Bống, hãy viết một đoạn nhật kí về một việc đáng nhớ em đã làm hôm nay và cảm nghĩ của em.

Trả lời:

Hôm nay là ngày thật đẹp trời, tôi thức dậy trong 1 trạng thái thật thoải mái. Tôi dậy, làm việc cá nhân và xuống nhà ăn sáng. Mọi thứ vẫn như hoạt động thường ngày của tôi, không có gì khác cả. Nhưng tưởng rằng mọi thứ sẽ êm đềm trôi qua nhưng thật tệ khi phải gặp chuyện đen đủi này. Tôi lên con ngựa sắt đi ngắm cảnh thì bỗng thủng lớp, tôi lại quên mang tiền nữa chứ, lúc dắt xe về nhà thì bị 1 cục đá bắn vào chân. Thật là thảm hại. Cuối cùng tôi cũng về được nhà. Và mọi thứ cứ thế mà trôi qua như thường ngày.

Bài 3: Niềm vui của em

Bài tập (trang 24 Vở bài tập Tiếng Việt lớp 3 Tập 1): Chọn 1 trong 2 đề:

Viết một đoạn văn kể chuyện em nuôi con heo đấtViết một đoạn văn kể chuyện em tiết kiệm điện, nước, thức ăn

Trả lời:

Nhân ngày sinh nhật, chị Na tặng em con lợn đất để đựng tiền tiết kiệm. Em thích món quà của chị vô cùng và đặt ngay ngắn vào một ngăn trên giá sách. Con lợn được làm bằng đất nung, bên ngoài tráng lớp men bóng loáng màu vàng. Cặp mắt của nó đen long lanh với hai hàng mi dài, cong vút. Cái mũi nó tròn xoe và mõm nở nụ cười tươi rói. Trông gương mặt nó thật ngộ nghĩnh và đáng yêu. Thân lợn tròn xoe với bốn chiếc chân ngắn, vững chắc. Trên lưng nó có một rãnh nhỏ để em nhét tiền vào. Cái đuôi lợn xoắn tít, còn tai lúc nào cũng vểnh lên như nghe ngóng điều gì. Chị Na dặn: “Em đừng quên mất nhiệm vụ cho lợn ăn đấy nhé !”. Vì thế, tiền mừng tuổi của ông bà, bố mẹ hay anh chị cho, em đều bỏ vào cho lợn “ăn” hết. Lợn đất không béo thêm chút nào nhưng bụng chú thì cứ đầy dần. Món tiền tiết kiệm ấy em sẽ dành để mua một chiếc xe đạp tới trường. Cảm ơn lợn đất đã giữ gìn cẩn thận kho báu ấy choĐể hưởng ứng phong trào tiết kiệm bảo vệ môi trường xanh của trường, em đã tự liệt kê ra những việc mình có thể làm để tiết kiệm trong gia đình. Mỗi khi đi ra ngoài hoặc học bài xong, em đều chú ý tắt hết bóng đèn điện, tắt quạt và tivi trước đi. Ngoài ra em còn học được cách tận dụng tối đa nguồn sáng tự nhiên, khi học và chơi ban ngày em mở cửa sổ để thông thoáng, ánh sáng vào nhà. Chai nhựa, giấy tờ và pin đã sử dụng em đều cất gọn vào thùng để đi quyên góp đổi cây xanh mỗi lần phường tổ chức ngày lễ đổi giấy lấy quà. Em rất vui với những việc làm của mình vì không những bảo vệ môi trường mà vừa rồi gia đình em đã tiết kiệm được một khoảng nhỏ để cả gia đình du lịch nữa.

Góc sáng tạo: Chuyện của em (trang 27 VBT Tiếng Việt lớp 3)

Bài 1 (trang 27 Vở bài tập Tiếng Việt lớp 3 Tập 1): Kể (viết) những việc em đã làm để chăm sóc, bảo vệ đôi tay (hoặc đôi chân, đôi mắt, những chiếc răng, mái tóc,…) của em. Gắn kèm vào bài viết ảnh hoặc tranh em vẽ.

Chọn viết kiểu bài em thích:

a. Một đoạn văn

b. Một bài thơ ngắn

c. Một trang nhật ký

Trả lời:

Để có một hàm răng trắng khỏe, hằng em đã luôn chú ý quan tâm chăm sóc răng miệng của mình. Mỗi ngày khi tỉnh dậy và trước khi đi ngủ em đều đánh răng đều đặn. Ngoài ra em còn sử dụng thêm nước súc miệng để răng miệng mình được sạch sẽ thơm tho hơn. Em cũng hạn chế không ăn nhiều bánh kẹo đặc biệt không ăn bánh kẹo vào buổi tối. Chính sự chăm chỉ mỗi ngày đều đặn vệ sinh răng miệng mà em đã có những chiếc răng trắng xinh, chắc khỏe.

Bài 4: Mái ấm gia đình

Bài tập (trang 33 Vở bài tập Tiếng Việt lớp 3 Tập 1): Kể chuyện (viết) theo 1 trong 2 đề sau:

*
*

Trả lời:

a) Một câu chuyện về việc em giữ lời hứa với cha mẹ (người thân):

– Tuần trước, cô giáo thu vở bài tập toán để kiểm tra. Do chưa làm bài tập nên em đã bị phê bình và bị điểm thấp.

– Em nhớ đến lời hứa với bố mẹ rằng: “Em sẽ không nói dối.”.

– Khi về nhà, em đã thành thật nói với bố mẹ.

– Bố mẹ đã tha lỗi cho em, khen em vì đã trung thực.

b) Kể câu chuyện về việc cha mẹ (người thân) khuyên bảo em những điều hay lẽ phải:

– Lúc cả nhà cùng nhau đi dã ngoại.

– Khi chuyến đi kết thúc, cả nhà thu gom lại rác những ngay tại đây không có chỗ để vứt. Em đã nói là cứ để lại đấy cũng không sao, không có ai thấy. Sau đó bố mẹ đã dạy em như thế là sai.

– Từ đó, em luôn có ý thức giữ gìn vệ sinh nơi công cộng. Cha mẹ rất vui khi thấy em thay đổi.

Góc sáng tạo: Viết, vẽ về mái ấm gia đình (trang 37 VBT Tiếng Việt lớp 3)

Bài 1 (trang 37 Vở bài tập Tiếng Việt lớp 3 Tập 1):Đánh số thứ tự, sắp xếp lại các câu dưới đây thành một đoạn văn hoàn chỉnh.

Đó là ngôi nhà xinh xắn lợp ngói đỏ, những cánh cửa gỗ sơn nâu đã phai màu.Trước nhà có một mảnh vườn nhỏ trồng rau, trồng hoa và mấy cây hồng lộc lá đỏ.Tôi rất yêu ngôi nhà nhỏ của mình.1Nhà tôi nằm sâu trong một ngõ nhỏ yên bình.5Trong ngôi nhà này, ông bà, bố mẹ và chị em tôi sống rất đầm ấm, hạnh phúc.Ngôi nhà có một phòng khách khá rộng, ba phòng ngủ ấm cúng, một gian bếp nhỏ và một nhà vệ sinh sạch sẽ.

Trả lời:

2Đó là ngôi nhà xinh xắn lợp ngói đỏ, những cánh cửa gỗ sơn nâu đã phai màu.3Trước nhà có một mảnh vườn nhỏ trồng rau, trồng hoa và mấy cây hồng lộc lá đỏ.6Tôi rất yêu ngôi nhà nhỏ của mình.1Nhà tôi nằm sâu trong một ngõ nhỏ yên bình.5Trong ngôi nhà này, ông bà, bố mẹ và chị em tôi sống rất đầm ấm, hạnh phúc.4Ngôi nhà có một phòng khách khá rộng, ba phòng ngủ ấm cúng, một gian bếp nhỏ và một nhà vệ sinh sạch sẽ.

Bài 2 (trang 37 Vở bài tập Tiếng Việt lớp 3 Tập 1):Viết đoạn văn giới thiệu ngôi nhà (căn hộ) thân thương của gia đình em. Gắn kèm ảnh hoặc tranh em vẽ về ngôi nhà (căn hộ).

Xem thêm: Các Dạng Từ Trong Tiếng Anh, Từ Loại Trong Tiếng Anh Là Gì

Trả lời:

Ngôi nhà thân yêu của em nằm sâu trong con ngõ nhỏ vắng lặng. Nhưng ngôi nhà lúc nào cũng đầy ắp tiếng cười vui và tình thương yêu ấm áp. Ngôi nhà ba tầng với cánh cửa gỗ nâu sẫm đã sờn màu. Phòng khách nhà em lúc nào cũng gọn gàng, ngăn nắp với nhiều đồ vật: bộ bàn ghế, tivi, lọ hoa,… Em thích nhất là những bức tranh, bức ảnh treo dọc theo chiếc cầu thang uốn lượn. Chiếc cầu thang dẫn lên phòng ngủ của bố mẹ và của anh em em. Trên ban công, mẹ em trồng mấy chậu hoa lan, hoa hướng dương, hoa hồng rực sắc. Chúng điểm tô cho ngôi nhà trở nên tươi đẹp hơn để em luôn yêu ngôi nhà của mình.

Kết luận

Ở bài viết trên, chúng mình đã giới thiệu về những đổi mới trong nội dung vở bài tập tiếng việt lớp 3 tập 1, đồng thời, hướng dẫn học và giải vở bài tập tiếng việt lớp 3 tập 1 nhằm giúp các em học sinh tham khảo và tìm kiếm được phần gợi ý mà mình đang vướng mắc trong quá trình học tập. Chúc các em học tốt!