Hướng dẫn Soạn Bài 18 sách giáo khoa Ngữ văn 8 tập hai. Nội dung bài Soạn bài Câu nghi vấn sgk Ngữ văn 8 tập 2 bao gồm đầy đủ bài soạn, tóm tắt, cảm thụ, phân tích, thuyết minh,… đầy đủ các bài văn mẫu lớp 8 hay nhất, giúp các em học tốt môn Ngữ văn 8.

Bạn đang xem: Soạn bài câu nghi vấn lớp 8 tập 2


I – ĐẶC ĐIỂM HÌNH THỨC VÀ CHỨC NĂNG CHÍNH

Câu hỏi trang 11 sgk Ngữ văn 8 tập 2

Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi.

Vẻ nghi ngại hiện ra sắc mặt, con bé hóm hỉnh hỏi mẹ một cách thiết tha:

– Sáng ngày người ta đấm u có đau lắm không?

Chị Dậu khẽ gạt nước mắt:

– Không đau con ạ!

– Thế làm sao u cứ khóc mãi mà không ăn khoai? Hay là u thương chúng con đói quá?

(Ngô Tất Tố, Tắt đèn)

a) Trong đoạn trích trên, câu nào là câu nghi vấn? Những đặc điểm hình thức nào cho biết đó là câu nghi vấn?

b) Câu nghi vấn trong đoạn trích trên dùng để làm gì?


Trả lời:

a) – Câu nghi vấn:

Sáng ngày người ta đấm u có đau lắm không?

Thế làm sao u cứ khóc mãi không ăn khoai? Hay là u thương chúng con đói quá?

– Đặc điểm:

+ Có những từ nghi vấn: “có … không”, “làm sao”, “hay”.

+ Kết thúc câu bằng dấu chấm hỏi (khi viết).

b) Chức năng các câu nghi vấn trên là dùng để hỏi.


II – LUYỆN TẬP

1. Câu 1 trang 11 sgk Ngữ văn 8 tập 2

Xác định câu nghi vấn trong những đoạn trích sau. Những đặc điểm hình thức nào cho biết đó là câu nghi vấn?

a) Rồi hắn chỉ luôn vào mặt chị Dậu:

– Chị khất tiền sưu đến chiều mai phải không? Đấy! Chị hãy nói với ông cai, để ông ấy ra đình kêu với quan cho! Chứ ông lí tôi thì không có quyền dám cho chị khất một giờ nào nữa!

(Ngô Tất Tố, Tắt đèn)

b) Tại sao con người lại phải khiêm tốn như thế? Đó là vì cuộc đời là một cuộc đấu tranh bất tận, mà tài nghệ của mỗi cá nhân tuy là quan trọng, nhưng thật ra chỉ là những giọt nước bé nhỏ giữa đại dương bao la.

(Theo Lâm Ngữ Đường, Tinh hoa xử thế)


c) Văn là gì? Văn là vẻ đẹp. Chương là gì? Chương là vẻ sáng. Nhời (lời) của người ta rực rỡ bóng bẩy, tựa như có vẻ đẹp vẻ sáng, cho nên gọi là văn chương.

(Theo Phan Kế Bính, Việt Hán văn khảo)

d) Tôi cất tiếng gọi Dế Choắt. Nghe tiếng thưa, tôi hỏi:

– Chú mình muốn cùng tớ đùa vui không?

– Đùa trò gì? Em đương lên cơn hen đây! Hừ hừ…

– Đùa chơi một tí.


– Hừ… hừ… cái gì thế?

Con mụ Cốc kia kìa.

Dế Choắt ra cửa, hé mắt nhìn chị Cốc. Rồi hỏi tôi:

– Chị Cốc béo xù đứng trước cửa nhà ta ấy hả?

– Ừ.

(Tô Hoài, Dế Mèn phiêu lưu kí)


Trả lời:

Những câu nghi vấn:

a) Chị khất tiền sưu đến chiều mai phải không?

b) Tại sao con người lại phải khiêm tốn như thế?

c) Văn là gì? Chương là gì?

d) Chú mình muốn cùng tớ đùa vui không? Đùa trò gì? Cái gì thế? Chị cóc béo xù đứng trước cửa nhà ta đấy hả?

Đặc điểm hình thức cho biết đó là những câu nghi vấn:

+ Có những từ nghi vấn như: phải không, tại sao, gì, không, hả.

+ Kết thúc câu bằng dấu chấm hỏi (khi viết).

2. Câu 2 trang 12 sgk Ngữ văn 8 tập 2

Xét các câu sau và trả lời câu hỏi.

a) Mình đọc hay tôi đọc?

(Nam Cao, Đôi mắt)

b) Em được thì cho anh xin

Hay là em để làm tin trong nhà?

(Ca dao)

c) Hay tại sự sung sướng bỗng được trông nhìn và ôm ấp cái hình hài máu mủ của mình mà mẹ tôi lại tươi đẹp như thuở còn sung túc?

(Nguyên Hồng, Những ngày thơ ấu)

Câu hỏi:

– Căn cứ vào đâu để xác định những câu trên là câu nghi vấn?

– Trong các câu đó, có thể thay từ hay bằng từ hoặc được không? Vì sao?

Trả lời:

– Đều là câu nghi vấn vì có từ để hỏi và dấu chấm hỏi ở cuối câu

– Không thể thay từ “hay” bằng từ “hoặc bởi vì nếu thay thì câu trở thành kiểu câu trần thuật, câu mang nghĩa khác.

3. Câu 3 trang 13 sgk Ngữ văn 8 tập 2

Có thể đặt dấu chấm hỏi ở cuối những câu sau được không? Vì sao?

a) Nay chúng ta đừng làm gì nữa, thử xem lão Miệng có sống được không.

(Chân, Tay, Mắt, Miệng)

b) Bây giờ thì tôi hiểu tại sao lão không muốn bán con chó vàng của lão.

( Nam Cao, Lão Hạc)

c) Cây nào cũng đẹp, cây nào cũng quý, nhưng thân thuộc nhất vẫn là tre nứa.

(Thép Mới, Cây tre Việt Nam)

d) Biển nhiều khi rất đẹp, ai cũng thấy như thế.

(Vũ Tú Nam, Biển đẹp)

Trả lời:

Không. Vì đó không phải là những câu nghi vấn. Câu a), b) có các từ nghi vấn như (có … không, tại sao, không) nhưng những kết cấu chứa những từ này chỉ làm chức năng bổ ngữ trong một câu. Trong câu c), d) các từ nào (cũng), ai (cũng) là những từ bất định có ý nghĩa khẳng định tuyệt đối, chứ không phải là nghi vấn.

4. Câu 4 trang 13 sgk Ngữ văn 8 tập 2


Phân biệt hình thức và ý nghĩa của hai câu sau:

a) Anh có khỏe không?

b) Anh đã khỏe chưa?

Xác định câu trả lời thích hợp đối với từng câu. Đặt một số cặp câu khác và phân tích để chứng tỏ sự khác nhau giữa câu nghi vấn theo mô hình có… không với câu nghi vấn theo mô hình đã… chưa.

Trả lời:

– Về hình thức, hai câu a) và b) dùng hai cặp từ khác nhau: có … không; đã … chưa.

– Về ý nghĩa, câu b) cho ta biết: trước đó, “anh” không khỏe. Nhưng câu a) không đề cập tới vấn đề này.

– Câu trả lời thích hợp đối với câu a) là “khỏe” hoặc “không khỏe”. Câu trả lời thích hợp với câu b) là: đã “khỏe rồi” hoặc “chưa khỏe”

Ví dụ:

+ Mẹ mặc chiếc áo dài này có đẹp không?

+ Chiếc áo dài này nhìn đã cũ chưa?

5. Câu 5 trang 13 sgk Ngữ văn 8 tập 2

Hãy cho biết sự khác nhau về hình thức và ý nghĩa của hai câu sau:

a) Bao giờ anh đi Hà Nội?

b) Anh đi Hà Nội bao giờ?

Trả lời:

– Về hình thức, câu a) và câu b) khác nhau ở trật tự từ. Trong câu a), “bao giờ” đứng đầu câu còn trong câu b), “bao giờ” đứng cuối câu.

– Về ý nghĩa, câu a) hỏi về thời điểm của một hành động sẽ diễn ra, câu b) hỏi thời điểm của một hành động đã diễn ra.

Xem thêm: Hướng Dẫn Giải Chi Tiết, Chính Xác Bài Tập Toán 6, Giải Toán Lớp 6 Tập 1

6. Câu 6 trang 13 sgk Ngữ văn 8 tập 2

Cho biết hai câu nghi vấn sau đây đúng hay sai? Vì sao?

a) Chiếc xe đạp này bao nhiêu ki-lô-gam mà nặng thế?

b) Chiếc xe này giá bao nhiêu mà rẻ thế?

Trả lời:

Câu a) đúng. Câu b) sai vì chưa biết giá chiếc xe bao nhiêu nên không thể khẳng định rẻ được.

Bài trước:

Bài tiếp theo:

Trên đây là phần Hướng dẫn Soạn bài Câu nghi vấn sgk Ngữ văn 8 tập 2 đầy đủ và ngắn gọn nhất. Chúc các bạn làm bài Ngữ văn tốt!