- Chọn bài -Cổng trường mở raMẹ tôiTừ ghépLiên kết trong văn bảnCuộc chia tay của những con búp bêBố cục trong văn bảnMạch lạc trong văn bảnCa dao, dân ca những câu hát về tình cảm gia đìnhNhững câu hát về tình yêu quê hương, đất nước, con ngườiTừ láyViết bài tập làm văn số 1 - Văn tự sự và miêu tảQuá trình tạo lập văn bảnNhững câu hát than thânNhững câu hát châm biếmĐại từLuyện tập tạo lập văn bảnSông núi nước NamPhò giá về kinhTừ hán việtTrả bài tập làm văn số 1Tìm hiểu chung về văn biểu cảmBuổi chiều đứng ở phủ Thiên Trường trông raBài ca Côn SơnTừ hán việt (tiếp theo)Đặc điểm của văn bản biểu cảmĐề văn biểu cảm và cách làm bài văn biểu cảmSau phút chia liBánh trôi nướcQuan hệ từLuyên tập cách làm văn biểu cảmQua đèo ngangBạn đến chơi nhàChữa lỗi về quan hệ từViết bài tập làm văn số 2 - Văn biểu cảmXa ngắm thác núi LưTừ đồng nghĩaCách lập ý của bài văn biểu cảmCảm nghĩ trong đêm thanh tĩnhNgẫu nhiên viết nhân buổi mới về quêTừ trái nghĩaLuyện nói: văn biểu cảm về sự vật, con ngườiBài ca nhà tranh bị gió thu pháTừ đồng âmTrả bài tập làm văn số 2Các yếu tố tự sự, miêu tả trong văn bản biểu cảmCảnh khuya, Rằm tháng giêngThành ngữViết bài tập làm văn số 3 - Văn biểu cảmCách làm bài văn biểu cảm về tác phẩm văn họcTiếng gà trưaĐiệp ngữLuyện nói: Phát biểu cảm nghĩ về tác phẩm văn họcLàm thơ lục bátMột thứ quà của lúa non: CốmChơi chữChuẩn mực sử dụng từÔn tập văn biểu cảmSài Gòn tôi yêuMùa xuân của tôiLuyện tập sử dụng từTrả bài tập làm văn số 3Ôn tập tác phẩm trữ tìnhÔn tập phần tiếng việtKiểm tra tổng hợp cuối học kì 1Ôn tập tác phẩm trữ tình (tiếp theo)Ôn tập phần tiếng việt (tiếp theo)Chương trình địa phương: Rèn luyện chính tả (phần tiếng việt)

Xem toàn bộ tài liệu Lớp 7: tại đây

Sách giải văn 7 bài ôn tập phần tiếng việt (tiếp theo) (Ngắn Gọn), giúp bạn soạn bài và học tốt ngữ văn 7, sách giải ngữ văn lớp 7 bài ôn tập phần tiếng việt (tiếp theo) sẽ có tác động tích cực đến kết quả học tập văn lớp 7 của bạn, bạn sẽ có những lời giải hay, những bài giải sách giáo khoa ngữ văn lớp 7, giải bài tập sgk văn 7 đạt được điểm tốt:


Câu 1 (trang 193 sgk Ngữ Văn 7 Tập 1):

– Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau.

– Có hai loại : từ đồng nghĩa hoàn toàn và từ đồng nghĩa không hoàn toàn.

Bạn đang xem: Soạn văn 7 bài ôn tập phần tiếng việt

– Hiện tượng từ đồng nghĩa nhằm đáp ứng nhu cầu biểu thị các sự vật, hoạt động, tính chất với những biểu hiện phong phú, sinh động trong thực tế.

Câu 2 (trang 193 sgk Ngữ Văn 7 Tập 1):

Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa trái ngược nhau.

Câu 3 (trang 193 sgk Ngữ Văn 7 Tập 1):
TừTừ đồng nghĩaTừ trái nghĩa
bé (chỉ kích thước, khối lượng)nhỏto, lớn, vĩ đại
thắngđượcthua, thất bại
chăm chỉsiêng năng, cần cùlười biếng
Câu 4 (trang 193 sgk Ngữ Văn 7 Tập 1):

– Từ đồng âm là những từ giống nhau về âm thanh nhưng nghĩa khác xa nhau, không liên quan gì với nhau.

– Phân biệt từ đồng âm với từ nhiều nghĩa :

+ Từ nhiều nghĩa : các nghĩa của từ tương đồng, có mối quan hệ với nhau.

+ Từ đồng âm : các nghĩa hoàn toàn khác nhau.

Câu 5 (trang 193 sgk Ngữ Văn 7 Tập 1):

– Thành ngữ là loại cụm từ có cấu tạo cố định, biểu thị một ý nghĩa hoàn chỉnh.

– Thành ngữ có giá trị tương đương từ, về cơ bản có thể làm những chức vụ cú pháp giống như từ (chủ ngữ, vị ngữ trong câu, phụ ngữ trong cụm danh từ, cụm động từ,…)

Câu 6 (trang 193 sgk Ngữ Văn 7 Tập 1):

– Bách chiến bách thắng : Trăm trận trăm thắng.

– Bán tín bán nghi : nửa tin nửa ngờ.

– Kim chi ngọc diệp : lá ngọc cành vàng.

– Khẩu Phật tâm xà : miệng nam mô bụng bồ dao găm.

Câu 7 (trang 194 sgk Ngữ Văn 7 Tập 1):

Thay thế từ in đậm bằng từ ngữ tương đương :

– đồng không mông quạnh.

– còn nước còn tát.

– con dại cái mang.


– giàu nứt đố đổ vách.

Câu 8 (trang 194 sgk Ngữ Văn 7 Tập 1):

– Điệp ngữ là biện pháp lặp lại từ ngữ (hoặc cả một câu) để làm nổi bật ý, gây cảm xúc mạnh.

– Điệp ngữ có nhiều dạng : điệp ngữ cách quãng, điệp ngữ nối tiếp, điệp ngữ chuyển tiếp (điệp ngữ vòng).

Câu 9 (trang 194 sgk Ngữ Văn 7 Tập 1):

– Chơi chữ là lợi dụng đặc sắc về âm, về nghĩa của từ ngữ để tạo sắc thái dí dỏm, hài hước,… làm câu văn hấp dẫn và thú vị.

– Ví dụ về các lối chơi chữ :

+ Dùng từ đồng âm : Hổ mang bò lên núi → hai nghĩa : Con hổ mang con bò lên núi / Con hổ mang đang bò lên núi.

+ Chơi chữ dùng lối nói gần âm :

Con cá đâu anh ngồi câu đó

Biết có khôngcông khó anh ơi.

(Ca dao)

+ Chơi chữ dùng cách điệp âm : Bà Ba béo, bả bán bánh bèo, bán bánh bò bông ben bãi biển Bắc Bộ. bả bứt bông bụt bỏ bậy bỏ bạ, buôn bán bê bối, bịp bợm, bị bắt bỏ bót ba bốn bữa (câu chuyện dân gian).

Xem thêm: Giải Bài Tập Hình Học 11 Chương 1 Có Lời Giải, Giải Bài Tập Hình Học 11 Có Lời Giải Chi Tiết

+ Chơi chữ dùng lối nói lái : Mang theo một cái phong bì – Trong đựng cái gì đựng cái đầu tiên (“đầu tiên” : tiền đâu).