Nội dung bài học tìm hiểu vềTính chất hoá học của axit như khả năng tác dụng với quỳ tím, với bazơ, oxit bazơ và kim loại.


1. Tóm tắt lý thuyết

1.1.Tính chất hóa học

1.2.Axit mạnh, axit yếu

1.3. Tổng kết

2. Bài tập minh hoạ

3. Luyện tập Bài 3 Hóa học 9

3.1. Trắc nghiệm

3.2. Bài tập SGK và Nâng cao

4. Hỏi đápvề Bài 3 chương 1 Hóa học 9


1.1.1. Axit làm đổi màu chất chỉ thị màuDung dịch axit làm quỳ tím chuyển thành màu đỏ.Các em chú ý quan sát thí nghiệm làm đổi màu quỳ của đại diện các chất thuộc axit và bazơ

Video 1: Khả năng làm đổi màu quỳ tím của axit và bazơ

1.1.2. Axit tác dụng với kim loại

*Thí nghiệm 1: Fe tác dụng với dung dịch HCl

Video 2: Phản ứng giữa Fe và dung dịch HCl

Hiện tượng: Có xuất hiện khí không màuGiải thích: Do xảy ra phản ứng tạo khí không màu là khí H2theo phương trình: Fe + 2HCl→ FeCl2+ H2

*Thí nghiệm 2: Fe phản ứng với axit H2SO4loãng

Video 3: Phản ứng giữa kim loại Fe và axit H2SO4

Hiện tượng:Có xuất hiện khí không màuGiải thích:Do xảy ra phản ứng tạo khí không màu là khí H2theo phương trình: Fe + H2SO4 → FeSO4+ H2

* Kết luận:

Dung dịch axit tác dụng được với một số kim loại tạo muối và giải phóng khí H2(Trừ Cu, Ag, Au)

dd HNO3, H2SO4 đặc tác dụng với nhiều kim loại nhưng không giải phóng H2(tính chất này sẽ được tìm hiểu ở chương trình THPT)

1.1.3. Axit tác dụng với bazơCác em chú ý quan sát thao tác tiến hành cũng như hiện tượng quan sát được khi tiến hành thí nghiệm Cu(OH)2với H2SO4

Video 4: Phản ứng giữa dung dịch Cu(OH)2và axit H2SO4

Hiện tượng: Cu(OH)2tan dần và tạo thành dung dịch màu xanhGiải thích:Do xảy ra phản ứng theo phương trình: Cu(OH)2 + H2SO4→ CuSO4+ 2H2O

*Kết luận: Axit tác dụng với bazơ tạo muối và nước

1.1.4. Axit tác dụng với oxit bazơCác em chú ý quan sát thao tác tiến hành cũng như hiện tượng quan sát được khi tiến hành thí nghiệm Fe2O3với HCl

Video 5: Phản ứng giữa Fe2O3và dung dịch HCl

Hiện tượng:Fe2O3bị hòatan dần và tạo thành dung dịch màu nâuGiải thích:Do xảy ra phản ứng theo phương trình: Fe2O3 + 6HCl → 2FeCl2 + 3H2O

* Kết luận: Axit tác dụng với oxit bazơ tạo muối và nước.

Bạn đang xem: Tính chất hóa học của axit bài tập

Ngoài ra, Axit còn tác dụng được với muối ( tính chất này sẽ được học ở bài 9)


1.2. Axit mạnh, axit yếu


*

Hình 1: Các mức axit vô cơ ( mạnh - trung bình - yếu - rất yếu)


1.3. Tổng kết


*

Hình 2:Sơ đồ tư duy bài Tính chất hóa học của Axit


Bài 1:

Cho 32g một oxit kim loại hóa trị III tan hết trong 294g dung dịch H2SO4. Tìm công thức của oxit kim loại trên.

Hướng dẫn:

Công thức cần tìm có dạng: X2O3

- Khối lượng H2SO4: m =20.294100= 58,8 g

- Số mol H2SO4 = 0,6 mol.

- Phương trình phản ứng:

X2O3 + 3H2SO4→ X2 (SO4)3 + 3H2O

0,2 mol 0,6mol

Phân tử lượng của oxit: M =160.

Vậy oxit đó là Fe2O3.

Xem thêm: So That/ In Order That Là Gì, Cách Dùng Của 'In Order That' Là Thế Nào

Bài 2:

a. Cho từ từ dung dịch X chứa x mol HCl vào dung dịch Y chứa y mol Na2CO3 (x1 lít khí. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn và thể tích khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn. Tìm mối quan hệ giữa V1 với x, y.