Giải bài tập bài 11 trang 38, 39 SGK toán lớp 6 tập 2. Hướng dẫn giải bài tập về tính chất cơ bản của phép nhân phân số. Giải toán lớp 6 tập 2 bài 11 trang 38, 39 SGK.

Bạn đang xem: Toán 6 tập 2 bài 11


Tính Chất Cơ Bản Của Phép Nhân Phân SốTrả lời câu hỏi bài 11 trang 37 SGK toán lớp 6 tập 2Giải bài tập bài 11 trang 38 SGK toán lớp 6 tập 2

Tính Chất Cơ Bản Của Phép Nhân Phân Số

1. Các tính chất của phép nhân phân số

– Tính chất giao hoán: \<\frac{a}{b}.\frac{c}{d} = \frac{c}{d}.\frac{a}{b}\>– Tính chất kết hợp: \<(\frac{a}{b}.\frac{c}{d}).\frac{p}{q} = \frac{a}{b}.(\frac{c}{d}.\frac{p}{q})\>– Nhân với số 1: \<\frac{a}{b}.1 = 1.\frac{a}{b}\> = \<\frac{a}{b}\>– Nhân với số 0: \<\frac{a}{b}.1 = 1.\frac{a}{b}\>.0 = 0

– Tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng:

\<\frac{a}{b}.(\frac{c}{d} + \frac{p}{q}) = \frac{a}{b}.\frac{c}{d}+ \frac{a}{b}.\frac{p}{q}\>

Nhận xét:

Lũy thừa của một phân số: Với n thừa số (n ∈ N):

*
*
*
*
*
*

Bài 76 trang 39 SGK toán lớp 6 tập 2

Tính giá trị biểu thức sau một cách hợp lí:

A = \<\frac{7}{19}.\frac{8}{11} + \frac{7}{19}.\frac{3}{11} + \frac{12}{19}\>B = \<\frac{5}{9}.\frac{7}{13} + \frac{5}{9}.\frac{9}{13} – \frac{5}{9}.\frac{3}{13}\>C = \<(\frac{67}{111} + \frac{2}{33} – \frac{15}{117}).(\frac{1}{3} – \frac{1}{4} – \frac{1}{12})\>Giải:

A = \<\frac{7}{19}.\frac{8}{11} + \frac{7}{19}.\frac{3}{11} + \frac{12}{19}\>= \<\frac{7}{19}.(\frac{8}{11} + \frac{3}{11}) + \frac{12}{19}\>= \<\frac{7}{19}.1 + \frac{12}{19}\>= 1

B = \<\frac{5}{9}.\frac{7}{13} + \frac{5}{9}.\frac{9}{13} – \frac{5}{9}.\frac{3}{13}\>= \<\frac{5}{9}.(\frac{7}{13} + \frac{9}{13} – \frac{3}{13})\>= \<\frac{5}{9}.1\>= \<\frac{5}{9}\>C = \<(\frac{67}{111} + \frac{2}{33} – \frac{15}{117}).(\frac{1}{3} – \frac{1}{4} – \frac{1}{12})\>= \<(\frac{67}{111} + \frac{2}{33} – \frac{15}{117}).(\frac{4}{12} – \frac{3}{12} – \frac{1}{12})\>= \<(\frac{67}{111} + \frac{2}{33} – \frac{15}{117}).0\>= 0

Bài 77 trang 39 SGK toán lớp 6 tập 2

Tính giá trị các biểu thức sau:

A = \ với \B = \<\frac{3}{4}.b + \frac{4}{3}.b – \frac{1}{2}.b\> với \C = \ với \Giải: 

Ta áp dụng tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng rồi tính giá trị biểu thức sau hoặc thay giá trị vào biểu thức rồi thực hiện theo thứ tự thực hiện các phép tính.

Cách 1:

A = \ với \= \= \Với \ ta có:

A = \<\frac{-4}{5}.\frac{7}{12} = \frac{-7}{15}\>Cách giải khác là thay giá trị của chữ vào biểu thức rồi thực hiện theo thứ tự thực hiện các phép tính.

Cách 2:

Thay \ vào biểu thức ta có:

A = \<\frac{-4}{5}.\frac{1}{2} + \frac{-4}{5}.\frac{1}{3} – \frac{-4}{5}.\frac{1}{4}\>= \<\frac{-2}{5} + \frac{-4}{5} – \frac{-1}{5}\>= \<– \frac{-7}{15}\>Ở biểu thức B và C ta làm theo cách 1, các bạn có thể kiểm tra lại bằng cách 2 nhé.

Xem thêm:
Bài 22 Sgk Trang 17 Toán 8 Tập 2, Giải Bài 22 Trang 17

B = \<\frac{3}{4}.b + \frac{4}{3}.b – \frac{1}{2}.b\>= \<(\frac{3}{4} + \frac{4}{3} – \frac{1}{2}).b\>= \<\frac{19}{12}.b\>Với b = 6/19, ta có:

B = \<\frac{19}{12}.\frac{6}{19}\>= \<\frac{1}{2}\>C = \= \= \= c. 0 = 0

Vậy với mọi giá trị của c (ở đây ta có c = 2002/2003), ta luôn có biểu thức C = 0.