Bài có đáp án. Bộ bài tập trắc nghiệm hóa học 12 chương 5: Đại cương về kim loại (P5). Học sinh luyện tập bằng cách chọn đáp án của mình trong từng câu hỏi. Dưới cùng của bài trắc nghiệm, có phần coi kết quả để biết bài làm của mình. Kéo xuống dưới để bắt đầu.

Bạn đang xem: Trắc nghiệm hóa chương 5 lớp 12

Câu 1: Hoà chảy hoàn toàn m gam bột Al vào dung dịch

*
dư thu được 6,72 lít (đktc), hỗn hợp 2 khí A, B không màu, không hoá nâu vào không khí (biết $M_A > M_B$), có tỉ lệ thể tích tương ứng là 2:1. Giá trị của m là:


A. 8,1B. 24,3C. 23,4D. 14,4

Câu 2: đến a mol kim loại Mg phản ứng vừa đủ với dung dịch chứa b mol

*
thu được dung dịch chứa nhị muối và không thấy khí thoát ra. Vậy a, b có mối quan tiền hệ với nhau là:

A. 5a = 2bB. 2a = 5bC. 8a = 3bD. 4a = 3b

Câu 3: X là dung dịch chứa 0,1 mol

*
, Y là dung dịch chứa 0,32 mol NaOH. Thực hiện 2 thí nghiệm sau:

- Thí nghiệm 1: đến từ từ Y vào X, sau khi cho hết Y vào X được a gam kết tủa.

- Thí nghiệm 2: mang lại từ từ X vào Y, sau thời điểm cho hết X vào Y được b gam kết tủa.


Nhận định nào sau đây là đúng?

A. A = b = 3,12B. A = b = 6,24C. A = 3,12, b = 6,24D. A = 6,24, b = 3,12

Câu 4: Điện phân (điện phân cực Pt) 200ml dung dịch

*
đến khi bắt đầu có khí thoát ra ở catot thì ngừng lại. Để yên cho đến khi khối lượng của catot không đổi thấy khối lượng catot tăng 3,2 gam so với lúc trước điện phân. Nồng độ mol/lít
*
trước điện phân là:

A. 0,1 MB. 0,25 MC. 0,5 MD. 1,0 M

Câu 5: Ngâm một lá Zn tinh khiết trong dung dịch HCl, sau đó thêm vài giọt dung dịch

*
vào. Vào quá trình thí nghiệm trên

A. Chỉ xảy ra hiện tượng ăn mòn điện hóa học.B. Lúc đầu xảy ra hiện tượng ăn mòn điện hóa học sau đó xảy ra thêm hiện tượng ăn mòn hóa học.C. Lúc đầu xảy ra hiện tượng ăn mòn hóa học sau đó xảy ra thêm hiện tượng ăn mòn điện hóa học.D. Chỉ xảy ra hiện tượng ăn mòn hóa học.

Câu 6: Hoà rã 45,9 gam kim loại M bằng dung dịch

*
loãng thu được hỗn hợp khí gồm 0,3 mol $N_2O$ và 0,9 mol NO. Kim loại M là:

A. MgB. FeC. AlD. Nz

Câu 7: đến a mol

*
vào 1 lít dung dịch NaOH có nồng độ b M được 0,05 mol kết tủa, thêm tiếp 1 lít dung dịch NaOH trên thì được 0,06 mol kết tủa. Giá trị của a và b lần lượt là

A. 0,15 và 0,06B. 0,09 và 0,18C. 0,09 và 0,15D. 0,06 và 0,15

Câu 8: X là dung dịch AlCl3, Y là dung dịch NaOH 2M. đến 150 ml dung dịch Y vào cốc chứa 100 ml dung dịch X, khuấy đều tới phản ứng hoàn toàn thấy vào cốc có 7,8 gam kết tủa. Thêm tiếp vào cốc 100 ml dung dịch Y, khuấy đều đến lúc kết tủa phản ứng thấy trong cốc có 10,92 gam kết tủa. Nồng độ mol của dung dịch X là

A. 3,2MB. 2,0MC. 1,6MD. 1,0M

Câu 9: đến hỗn hợp A gồm a mol Al và 0,2 mol

*
thu được dung dịch NaOH dư thu được dung dịch B. Dẫn khí $CO_2$ dư vào dung dịch B thì thu được kết tủa D. Lọc kết tủa D rồi đem nung đến khối lượng không đổi thu được 40,8 g chất rắn E. Giá trị của a là:


A. 0,4 molB. 0,2 molC. 0,1 molD. 0,8 mol

Câu 10:Trường hợp nào sau đây, kim loại bị ăn mòn điện hóa học?

A. Đốt dây sắt trong khí oxi khô.B. Kim loại sắt trong dung dịch
*
loãng.C. Kim loại kẽm trong dung dịch HCl.D. Thép cacbon để trong không khí ẩm.

Câu 11: mang lại 2,16g bột nhôm tan hết trong dung dịch

*
loãng, dư thì thu được 0,448 lít $N_2$ (đktc) và một dung dịch B. Khối lượng muối nitrat tạo ra trong dung dịch B là:

A. 17,44 gB. 14,78 gC. 11,36 gD. 17,04 g

Câu 12: Điện phân với điện cực trơ dung dịch chứa 0,2 mol

*
với cường độ dòng điện 2,68A trong thời gian t giờ thu được dung dịch X (hiệu suất quá trình điện phân là 100%). Mang đến 16,8 gam bột sắt vào X thấy thoát ra khí NO (sản phẩm khử duy nhất) và sau các phản ứng hoàn toàn thu được 22,7 gam chất rắn. Giá trị của t là:

A. 2,00B. 0,25C. 0,50D. 1,00

Câu 13: Nếu vật làm bằng hợp kim Fe-Zn bị ăn mòn điện hoá thì vào quá trình ăn mòn

A. Sắt đóng vai trò anot và bị oxi hoáB. Kẽm đóng vai trò anot và bị oxi hoáC. Sắt đóng vai trò catot và ion H+ bị oxi hóaD. Kẽm đóng vai trò catot và bị oxi hóa

Câu 14: Điện phân 200 ml dung dịch

*
sau một thời gian người ta thu được 1,12 lít khí (đktc) ở anot. Ngâm đinh sắt sạch vào dung dịch còn lại sau thời điểm điện phân, phản ứng hoàn thành thấy khối lượng đinh sắt tăng 1,2 gam. Nồng độ mol/lít ban đầu của dung dịch $CuCl_2$ là:

A. 1,2 MB. 1,5 MC. 1 MD. 0,75 M

Câu 15: phân tách m gam hỗn hợp

*
và $Al_2O_3$ thành 2 phần bằng nhau:

- Phần 1: Hoà tan trong nước dư thu được 1,02 gam chất rắn không tan.

- Phần 2: Hoà rã vừa hết vào 140 ml dung dịch HCl 1M. Giá trị của m là

A. 2,26B. 2,66C. 5,32D. 7,0

Câu 16: Tiến hành các thí nghiệm sau:

- TN 1: mang đến hơi nước đi qua ống đựng bột sắt nung nóng.

- TN 2: mang lại đinh sắt nguyên chất vào dung dịch H2SO4 loãng có nhỏ thêm vài giọt dung dịch CuSO4.

- TN 3: mang lại từng giọt dung dịch Fe(NO3)2 vào dung dịch AgNO3.

- TN 4: Để thanh thép (hợp kim của sắt với cacbon) vào không khí ẩm.

- TN 5: Nhúng lá kẽm nguyên chất vào dung dịch CuSO4.

Số trường hợp xảy ra ăn mòn điện hoá học là:

A. 3B. 4C. 1D. 2

Câu 17: Dẫn nhị luồng khí clo đi qua nhì dung dịch KOH: dung dịch (I) loãng và nguội, dung dịch (II) đặc, đun nóng tới 80 độ C. Nếu lượng muối KCl ra đời trong nhì dung dịch bằng nhau thì tỉ lệ thể tích khí clo đi qua hai dung dịch (I) và (II) là:

A. 5/6B. 6/3C. 10/3D. 5/3

Câu 18:Thực hiện các thí nghiệm sau:

(1) Thả một viên fe vào dung dịch HCl.


(2) Thả một viên sắt vào dung dịch

*

(3) Thả một viên sắt vào dung dịch

*

(4) Nối một dây Ni với một dây sắt rồi để vào không khí ẩm.

Xem thêm: 2 Học Sinh Lớp 5 Đã Biết Yêu Sớm, Phát Hiện Con Gái Học Lớp 5 Đã Yêu Đương, Bà

(5) Đốt một dây fe trong bình kín chứa đầy khí

*

(6) Thả một viên fe vào dung dịch chứa đồng thời

*
và $H_2SO_4$ loãng.

Trong các thí nghiệm trên thì thí nghiệm mà sắt không bị ăn mòn điện hóa học là

A. (2), (3), (4), (6)B. (1), (3), (4), (5)C. (2), (4), (6)D. (1), (3), (5)

Câu 19: Hoà tan 20 gam hỗn hợp fe và Cu vào dung dịch HCl dư. Sau phản ứng, cô cạn dung dịch được 27,1 g chất rắn. Thể tích chất khí thoát ra ở đktc là:

A. 8,96 lít

B. 4,48 lít

C. 2,24 lít

D. 1,12 lít

Câu 20: Hoà chảy hết hỗn hợp gồm một kim loại kiềm và một kim loại kiềm thổ trong nước được dung dịch A và có 1,12 lít

*
bay ra (ở đktc). Cho dung dịch chứa 0,03 mol $AlCl_3$ vào dung dịch A. Khối lượng kết tủa thu được là