*
Thư viện Lớp 1 Lớp 1 Lớp 2 Lớp 2 Lớp 3 Lớp 3 Lớp 4 Lớp 4 Lớp 5 Lớp 5 Lớp 6 Lớp 6 Lớp 7 Lớp 7 Lớp 8 Lớp 8 Lớp 9 Lớp 9 Lớp 10 Lớp 10 Lớp 11 Lớp 11 Lớp 12 Lớp 12 Lời bài hát Lời bài hát Tuyển sinh Đại học, Cao đẳng Tuyển sinh Đại học, Cao đẳng

Vở bài tập Sinh học lớp 8 Bài 13: Máu và môi trường trong cơ thể | Giải VBT Sinh học lớp 8


271

hijadobravoda.com giới thiệu Giải vở bài tập Sinh học lớp 8 Bài 13: Máu và môi trường trong cơ thể trang 32, 33, 34, 35chi tiết giúp học sinh xem và so sánh lời giải từ đó biết cách làm bài tập trong VBT Sinh học 8. Mời các bạn đón xem:

Vở bài tập Sinh học lớp 8 Bài 13: Máu và môi trường trong cơ thể


I - Bài tập nhận thức kiến thức mới


Bài tập 1 trang 32 Vở bài tập Sinh học 8:Chọn từ thích hợp: huyết tương, bạch cầu, hồng cầu, tiểu cầu, điền vào chỗ trống những câu sau:

Máu gồm ...................và các tế bào máu.

Bạn đang xem: Vở bài tập sinh học lớp 7 bài 13

Các tế bào máu gồm.................., bạch cầu và........................

Trả lời:

Máu gồmhuyết tươngvà các tế bào máu

Các tế bào máu gồmhồng cầu,bạch cầu vàtiểu cầu.


Bài tập 2 trang 32 Vở bài tập Sinh học 8: 1.Khi cơ thể bị mất nước nhiều (tiêu chảy, lao động nặng ra mồ hôi nhiều …), máu có thể lưu thông dễ dàng trong mạch nữa không?

2.Thành phần các chất trong huyết tương có gợi ý gì về chức năng của nó?

3.Vì sao máu từ phổi về tim rồi tới các tế bào có màu đỏ tươi, còn máu từ các tế bào về tim rồi tới phổi có màu đỏ thẫm?

Trả lời:

1.Khi cơ thể bị mất nước nhiều thì máu không thể lưu thông trong mạch nữa vì sẽ không duy trì được máu, các chất dinh dưỡng, chất cần thiết khác và chất thải ở trạng thái lỏng.

2.Thành phần các chất trong huyết tương gồm: nước (90%) và chất dinh dưỡng, chất cần thiết khác, muối khoáng, chất thải (10%).

Chức năng của huyết tương là duy trì máu ở trạng thái lỏng để lưu thông dễ dàng trong mạch; vận chuyển các chất dinh dưỡng, các chất cần thiết khác và các chất thải.

3.Máu từ phổi về tim rồi tới các tế bào do hồng cầu có Hb khi kết hợp với O2làm máu có màu đỏ tươi. Máu từ các tế bào về tim rồi tới phổi do hồng cầu có Hb kết hợp với CO2làm máu có màu đỏ thẫm.


Bài tập 3 trang 33 Vở bài tập Sinh học 8: 1.Các tế bào cơ, não của cơ thể có thể trực tiếp trao đổi các chất với môi trường ngoài được không?

2.Sự trao đổi chất của tế bào trong cơ thể người với môi trường ngoài phải gián tiếp thông qua các yếu tố nào?

Trả lời:

1.Các tế bào cơ, não nằm ở các phần sâu trong cơ thể người, không được liên hệ trực tiếp với môi trường ngoài nên không thể trực tiếp trao đổi chất với môi trường ngoài.

2.Sự trao đổi chất của các tế bào trong cơ thể người với môi trường ngoài phải gián tiếp thông qua môi trường trong gồm máu, nước mô và bạch huyết. Môi trường trong giúp tế bào thường xuyên liên hệ với môi trường ngoài trong quá trình trao đổi chất.


II - Bài tập tóm tắt và ghi nhớ kiến thức cơ bản


Bài tập trang 33 Vở bài tập Sinh học 8: Em hãy hoàn chỉnh các thông tin sau:

- Thành phần cơ bản của máu là.............và ...............

- Vận chuyển các chất dinh dưỡng, chất thải và các chất cần thiết khác trong cơ thể là chức năng của ..............

- Các chất lấy từ môi trường ngoài và đưa tới các tế bào của cơ thể là nhờ....................bao gồm..............., .................., ..............., .....................

Trả lời:

- Thành phần cơ bản của máu làhuyết tươngvàcác tế bào máu.

- Vận chuyển các chất dinh dưỡng, chất thải và các chất cần thiết khác trong cơ thể là chức năng củahuyết tương

- Các chất lấy từ môi trường ngoài và đưa tới các tế bào của cơ thể là nhờcác hệ cơ quanbao gồmda,hệ tiêu hóa,hệ hô hấp,hệ bài tiết.


III - Bài tập củng cố, hoàn thiện kiến thức


Bài tập 1 trang 34 Vở bài tập Sinh học 8:- Máu gồm những thành phần cấu tạo nào?

- Nêu chức năng của huyết tương và hồng cầu?

Trả lời:

- Máu gồm huyết tương (55%) và các tế bào máu (45%). Các tế bào máu gồm hồng cầu, bạch cầu và tiểu cầu.

- Huyết tương duy trì máu ở trạng thái lỏng để lưu thông dễ dàng trong mạch; vận chuyển các chất dinh dưỡng, các chất cần thiết khác và các chất thải.

- Hồng cầu vận chuyển O2và CO2.


Bài tập 2 trang 34 Vở bài tập Sinh học 8: Có thể thấy môi trường trong ở những cơ quan, bộ phận nào của cơ thể?

Trả lời:

Có thể thấy môi trường trong ở tất cả các cơ quan, bộ phận của cơ thể.

Môi trường trong luôn lưu chuyển và bao quanh mọi tế bào, giúp tế bào thường xuyên liên hệ với môi trường ngoài thông qua các hệ cơ quan như da, hệ tiêu hóa, hệ hô hấp, hệ bài tiết.


Bài tập 3 trang 34 Vở bài tập Sinh học 8:- Cơ thể em nặng bao nhiêu kg?

- Đọc phần “Em có biết” và thử tính xem cơ thể em có khoảng bao nhiêu lít máu?

Trả lời:

- Ví dụ: Nữ 45 kg. Lượng máu gần đúng của cơ thể là: 45 × 70 = 3150 ml máu.

- Ví dụ: Nam 65 kg. Lượng máu gần đúng của cơ thể là: 65 × 80 = 5200 ml máu.


Bài tập 4 trang 34 Vở bài tập Sinh học 8:- Môi trường trong của cơ thể gồm những thành phần nào?

- Chúng có quan hệ với nhau như thế nào?

Trả lời:

- Môi trường trong của cơ thể gồm máu, nước mô, bạch huyết.

- Môi trường trong cơ thể có vai trò giúp các tế bào trong cơ thể thường xuyên liên hệ với môi trường ngoài trong quá trình trao đổi chất.

+ Một số thành phần của máu thẩm thấu qua thành mạch máu tạo ra nước mô.

+ Nước mô thẩm thấu qua thành mạch bạch huyết tạo ra bạch huyết.

+ Bạch huyết lưu chuyển trong mạch bạch huyết rồi lại đổ về tĩnh mạch máu và hoà vào máu.

Bài tập 5 trang 35 Vở bài tập Sinh học 8: Hãy đánh dấu × vào ô ở đầu câu trả lời không đúng.


Thành phần cấu tạo của máu:

a) Huyết tương.
b) Hồng cầu.
c) Bạch cầu.
d) Tiểu cầu.

Xem thêm: Tính Cách Cự Giải Mã Cung Cự Giải : Tính Cách, Tình Yêu, Sự Nghiệp

e) Nước mô và bạch huyết.

Trả lời: