Giải vở bài tập Tiếng Việt lớp 4 Tập 1 trang 81 – Chính tả

1, Điền vào chỗ trống tr hoặc ch

Ngu Công dời núi

Ngày xưa, ở …..ung Quốc có một cụ già …..ín mươi tuổi tên là Ngu Công. Bực mình vì hai …..ái núi Thái Hàng và Vương ốc …..ắn ngang đường vào nhà, Ngu Công hằng ngày mang cuốc ra đào núi đổ đi.

Bạn đang xem: Vở bài tập tiếng việt trang 82 lớp 4

Có người …..ê cười cụ làm vậy uổng công. Cụ nói : “Ngày nào tôi cũng đào. Tôi …..ết thì con tôi đào. Con tôi chết thì …..áu tôi đào. …..áu tôi chết thì …..ắt của tôi đào. Họ hàng nhà tôi …..uyền nhau đời này đến đời khác đào. Núi …..ẳng thể mọc cao hơn được nên nhất định sẽ có ngày bị san bằng.”

…..ời nghe cụ già nói vậy, liền đẩy hai …..ái núi ra xa để cụ có lối đi lại.

Trả lời:

Ngày xưa, ở Trung Quốc có một cụ già chín mươi tuổi tên là Ngu Công. Bực mình vì hai trái núi Thái Hàng và Vương ốc chắn ngang đường vào nhà, Ngu Công hằng ngày mang cuốc ra đào núi đổ đi.

Có người chê cười cụ làm vậy uổng công. Cụ nói : “Ngày nào tôi cũng đào. Tôi chết thì con tôi đào. Con tôi chết thì cháu tôi đào. Cháu tôi chết thì chắt của tôi đào. Họ hàng nhà tôi truyền nhau đời này đến đời khác đào. Núi chẳng thể mọc cao hơn được nên nhất định sẽ có ngày bị san bằng.”

Trời nghe cụ già nói vậy, liền đẩy hai trái núi ra xa để cụ có lối đi lại.

2, Điền vào chỗ trống tiếng có vần ươn hoặc ương

Bạch Thái Bưởi luôn có ý chí ….. lên, không bao giờ buồn nản, chán ….. trước thất bại. Vì vậy, ông đã thành đạt trên thương …… Cuộc cạnh tranh với những chủ tàu người Hoa từ sau ngay khai ….. công ti vận tải ….. thủy chứng tỏ tài kinh doanh của ông. Tỏ tường tâm lí khách hàng, biết khơi dậy lòng tự hào dân tộc trong mỗi người Việt, ông đã thắng các chủ tàu người Hoa, lập được một công ti lúc thịnh …..có tới ba mươi chiếc tàu lớn nhỏ. Ông xứng đáng với danh hiệu bậc “anh hùng kinh tế” mà người đương thời khen tặng.

Trả lời:

Bạch Thái Bưởi luôn có ý chí vươn lên, không bao giờ buồn nản, chán chường trước thất bại. Vì vậy, ông đã thành đạt trên thương trường. Cuộc cạnh tranh với những chủ tàu người Hoa từ sau ngay khai trương công ti vận tải đường thủy chứng tỏ tài kinh doanh của ông. Tỏ tường tâm lí khách hàng, biết khơi dậy lòng tự hào dân tộc trong mỗi người Việt, ông đã thắng các chủ tàu người Hoa, lập được một công ti lúc thịnh vượng có tới ba mươi chiếc tàu lớn nhỏ. Ông xứng đáng với danh hiệu bậc “anh hùng kinh tế” mà người đương thời khen tặng.

*
*

Giải vở bài tập Tiếng Việt lớp 4 Tập 1 trang 82, 83 – Luyện từ và câu

MỞ RỘNG VỐN TỪ: Ý CHÍ – NGHỊ LỰC

Trả lời:

1, Xếp các từ có tiếng chí sau đây vào hai nhóm: chí phải, ý chí, chí lí, chí thân, chí khí, chí tình, chí hướng, chí công, quyết chí.

a) Chí có nghĩa là rất, hết sức (biểu thị mức độ cao nhất): M : chí phải…………………….

b) Chí có nghĩa là ý muốn bền bỉ theo đuổi một mục đích tốt đẹpM: ý chí……………………

Trả lời:

a) Chí có nghĩa là rất, hết sức (biểu thị mức độ cao nhất): M : chí phải, chí phải, chí lí, chí thân, chí tình, chí công

b) Chí có nghĩa là ý muốn bền bỉ theo đuổi một mục đích tốt đẹpM: ý chí, chí khí, chí hướng, quyết chí

2, Ghi dấu x vào ô trống trước dòng nêu đúng nghĩa của từ nghị lực:

*

Trả lời:

x. Sức mạnh tinh thần làm cho con người kiên quyết trong hành động không lùi bước trước mọi khó khăn.

3, Điền vào chỗ trống những từ thích hợp trong ngoặc đơn (nghị lực, quyết tâm, nản chí, quyết chí, kiên nhẫn, nguyện vọng).

Nguyễn Ngọc Ký là một thiếu niên giàu ……… Bị liệt cả hai tay, em buồn nhưng không ………. Ở nhà, em tự tập viết bằng chân. ……… của em làm cô giáo cảm động, nhận em vào học. Trong quá trình học tập, cũng có lúc Ký thiếu ……… nhưng được cô giáo và các bạn luôn tận tình giúp đỡ, em càng ……… học hành. Cuối cùng, Ký đã vượt qua mọi khó khăn. Tốt nghiệp một trường đại học danh tiếng, Nguyễn Ngọc Ký đạt ……… trở thành thầy giáo và được tặng danh hiệu cao quý Nhà giáo ưu tú.

Trả lời:

Nguyễn Ngọc Ký là một thiếu niên giàu nghị lực. Bị liệt cả hai tay, em buồn nhưng không nản chí. Ở nhà, em tự tập viết bằng chân. Quyết tâm của em làm cô giáo cảm động, nhận em vào học. Trong quá trình học tập, cũng có lúc Ký thiếu kiên nhẫn nhưng được cô giáo và các bạn luôn tận tình giúp đỡ, em càng quyết chí học hành. Cuối cùng, Ký đã vượt qua mọi khó khăn. Tốt nghiệp một trường đại học danh tiếng, Nguyễn Ngọc Ký đạt nguyện vọng trở thành thầy giáo và được tặng danh hiệu cao quý Nhà giáo ưu tú.

4, Nối mỗi câu tục ngữ ở bên A với nghĩa thích hợp ở bên B.

AB
a) Lửa thử vàng, gian nan thử sức.1) Đừng sợ bắt đầu từ hai bàn tay trắng vì từ tay trắng mà làm nên sự nghiêp thì mới giỏi.
b) Nước lã mà vã nên hồTay không mà nổi cơ đồ mới ngoan.2) Phải chịu khó mới có thành công.
c) Có vất vả mới thanh nhànKhông dưng ai dễ cầm tàn che cho.3) Đừng sợ thủ thách, khó khăn vì qua thử thách, khó khăn mới biết ai có tài, có đức.

Trả lời:

a-3; b-1; c-2

*
*
*

Giải vở bài tập Tiếng Việt lớp 3 Tập 1 trang 83, 84, 85 – Tập làm văn

KẾT BÀI TRONG BÀI VĂN KỂ CHUYỆN

1, Đây là một số kết bài của câu chuyện Rùa và thỏ. Em hãy cho biết đó là những kết bài theo cách nào.

a) Lúc sực nhớ đến cuộc thi, ngẩng đầu lên, thỏ thấy rùa đã gần tới đích, bèn vắt chân lên cổ mà chạy. Nhưng muộn mất rồi. Rùa đã tới đích trước nó.

b) Câu chuyện Rùa và thỏ là lời nhắc nhở nghiêm khắc đối với những ai hay ỷ vào sức mạnh mà chủ quan, biếng nhác.

c) Đó là toàn bộ câu chuyện chú thỏ hợm hĩnh phải nếm mùi thất bại trước anh rùa có quyết tâm cao.

d) Nghe xong câu chuyện cô giáo kể, ai cũng tự nhủ: không bao giờ được lơ là trong học tập và rèn luyện bản thân.

e) Cho đến bây giờ, mỗi khi nhớ lại chuyện chạy với rùa, tôi vẫn đỏ mặt vì xấu hổ. Mong sao đừng ai mắc bệnh chủ quan, hợm hĩnh như thỏ tôi ngày nào.

Trả lời:

a, Kết bài không mở rộng chỉ cho biết kết cục của câu chuyện không bình luận gì thêm.

b, Kết bài mở rộng: nêu ý nghĩa hoặc đưa ra lời bình luận về câu chuyện.

c, Kết bài mở rộng nêu ý nghĩa hoặc đưa ra lời bình luận về câu chuyện.

d, Kết bài mở rộng : nêu ý nghĩa hoặc đưa ra lời bình luận về câu chuyện.

e, Kết bài mở rộng : nêu ý nghĩa hoặc đưa ra lời bình luận về câu chuyện.

2, Viết lại kết bài của các truyện sau: Một người chính trực, Nỗi dằn vặt của An-đrây-ca. Cho biết đó là những kết bài theo cách nào ?

Tên truyệnĐoạn kết bàiKiểu kết bài
Một người chính trực
Nỗi dằn vặt của An-đrây-ca

Trả lời:

Tên truyệnĐoạn kết bàiKiểu kết bài
Một người chính trựcTô Hiến Thành tâu : “Nếu thái hậu hỏi người hầu hạ giỏi thì thần xin cử Vũ Tán Đường. Còn hỏi người tài ba giúp nước, thần xin cử Trần Trung Tá.”Kết bài không mở rộng.
Nỗi dằn vặt của An-đrây-caNhưng An-đrây-ca không nghĩ như vậy. cả đêm đó, em ngồi nức nở dưới gốc cây táo do tay ông vun trồng. Mãi sau này, khi đã lớn, em vẫn luôn tự dằn vặt, “Giá mình mua thuốc về kịp thì ông còn sống thêm được ít nàm nữa”.Kết bài không mở rộng.

3, Viết kết bài của truyện Một người chính trực hoặc Nỗi dằn vặt của An-đrây-ca theo cách kết bài mở rộng :

Trả lời:

Truyện Một người chính trực:

Câu chuyện trên giúp ta hiểu thêm về sự khảng khái, chính trực của Tô Hiến Thành – một con người luôn đặt lợi ích của đất nước lên trên hết. Đáng để chúng ta học tập.

Câu chuyện trên đã nêu tấm gương sáng về sự chính trực, liêm khiết. Tô Hiến Thành mãi là tấm gương cho đời sau.

Truyện: Nỗi dằn vặt của An-đrây-ca

Sự dằn vặt của An-đrây-ca thể hiện phẩm chất đáng quý của em, đó là tình thương yêu và ý thức trách nhiệm với người thân, lòng trung thực và sự nghiêm khắc với chính bản thân.

*
*
*

Giải vở bài tập Tiếng Việt lớp 4 Tập 1 trang 86, 87 – Luyện từ và câu

TÍNH TỪ

1, Đặc điểm của các sự vật được miêu tả trong những câu sau khác nhau như thế nào ?

CâuMức độCách thể hiện
a) Tờ giấy này trắng.Trung bìnhtừ đơn trắng
b) Tờ giấy này trăng trắng.………..………..
c) Tờ giấy này trắng tinh.………..………..

Trả lời:

CâuMức độCách thể hiện
a) Tờ giấy này trắng.Trung bìnhtừ đơn trắng
b) Tờ giấy này trăng trắng.thấptừ láy trăng trắng
c) Tờ giấy này trắng tinh.caotừ ghép trắng tinh

2, Trong mỗi câu dưới đây, ý nghĩa mức độ được thể hiện bằng những cách nào ?

CâuCách thể hiện ý nghĩa mức độ
a) Tờ giấy này rất trắngSo sánh với vật khác.
b) Tờ giấy này trắng hơn.………..
c) Tờ giấy này trắng nhất………..

Trả lời:

CâuCách thể hiện ý nghĩa mức độ
a) Tờ giấy này rất trắngSo sánh với vật khác.
b) Tờ giấy này trắng hơn.So sánh với tờ giấy ở mức độ hơn
c) Tờ giấy này trắng nhấtSo sánh với tờ giấy ở mức độ cao nhất

II – Luyện tập

1, Tìm những từ ngữ biểu thị mức độ của đặc điểm, tính chất trong đoạn văn sau :

Hoa cà phê thơm đậm và ngọt nên mùi hương thường theo gió bay đi rất xa. Nhà thơ Xuân Diệu chỉ một lần đến đây ngắm nhìn vẻ đẹp của cà phê đã phải thốt lên:

Hoa cà phê thơm lắm em ơi

Hoa cùng một điệu với hoa nhài

Trong ngà trắng ngọc, xinh và sáng

Như miệng em cười đâu đây thôi.

Mỗi mùa xuân, Đắk Lắk lại khoác lên mình một màu trắng ngà ngọc và tỏa ra mùi hương ngan ngát khiến đất trời những ngày xuân đẹp hơn, lộng lẫy hơn và tinh khiết hơn.

M: Hoa cà phê thơm đậm và ngọt nên mùi hương thường theo gió bay đi rất xa.

Trả lời:

Hoa cà phê thơm đậm và ngọt nên mùi hương thường theo gió bay đi rất xa. Nhà thơ Xuân Diệu chỉ một lần đến đây ngắm nhìn vẻ đẹp của cà phê đã phải thốt lên:

Hoa cà phê thơm lắm em ơi

Hoa cùng một điệu với hoa nhài

Trong ngà trắng ngọc, xinh và sáng

Như miệng em cười đâu đây thôi.

Mỗi mùa xuân, Đắk Lắk lại khoác lên mình một màu trắng ngà ngọc và tỏa ra mùi hương ngan ngát khiến đất trời những ngày xuân đẹp hơn, lộng lẫy hơn và tinh khiết hơn.

M: Hoa cà phê thơm đậm và ngọt nên mùi hương thường theo gió bay đi rất xa.

2, Hãy tìm những từ ngữ miêu tả các mức độ khác nhau của các tính chất, đặc điểm :

Tính chất, đặc điểmCách 1(Tạo từ ghép, từ láy)Cách 2(Thêm rất, quá, lắm)Cách 3(Tạo ra phép so sánh)
Đỏ
Cao
Vui

Trả lời:

Tính chất, đặc điểmCách 1(Tạo từ ghép, từ láy)Cách 2(Thêm rất, quá, lắm)Cách 3(Tạo ra phép so sánh)
Đỏđo đỏ, đỏ rực, đỏ tía, đỏ chót, đỏ chon chótrất đỏ, đỏ lắm, đỏ quá, quá đỏđỏ nhất, đỏ như son, đỏ như mặt trời, đỏ như máu
Caocao cao, cao vút, cao vời vợi, cao chót vótrất cao, cao quá, cao lắm, quá caocao nhất, cao như núi, cao hơn
Vuivui vui, vui vẻ, vui sướng, vui mừngrất vui, vui quá, vui lắm, quá vuivui như tết, vui nhất, vui hơn hết

3, Đặt câu với mỗi từ ngữ em vừa tìm được ở bài tập 2 (Mỗi từ ngữ đặt một câu.)

Đỏ: ………………………………….

Cao: ……………………………………

Vui: ……………………………………

Trả lời:

Đỏ: Trái ớt đỏ chon chót.

Cao: Mùa thu, bầu trời xanh trong và cao vời vợi.

Vui: Tết đến, trẻ em là những người vui nhất.

*
*

Giải vở bài tập Tiếng Việt lớp 3 Tập 1 trang 88 – Tập làm văn

KỂ CHUYỆN

1, Kể một câu chuyện em đã được nghe hoặc được đọc về một người có tấm lòng nhân hậu.

2, Kể lại câu chuyện Nỗi dằn vặt của An-đrây-ca bằng lời của cậu bé An-đrây-ca.

Trả lời:

Đề số 2:

Mình tên là An-đrây-ca, năm nay mình 9 tuổi. Mình sống cùng mẹ. Mình kể một câu chuyện liên quan tới ông của mình, câu chuyện làm mình ân hận mãi.

Mình cần phải nói trước là ông của mình đã mất rồi và cái chết của ông chính là nỗi ân hận của mình.

Hồi đó ông mình rất yếu, ông đã 96 tuổi rồi mà! Có một hôm, ông nói với mẹ mình rằng ông cảm thấy khó thở. Mẹ mình lo lắng, nhưng vì phải ở nhà chăm sóc ông nên mẹ bảo mình đi mua thuốc. Mình đi ngay sau lời mẹ nói, nhưng trên đường đi mình gặp mấy đứa bạn đang chơi đá banh. Các bạn ấy rủ mình nhập cuộc thế là mình quên hết mọi sự. Chơi được một lúc mình mới sực nhớ ra lời mẹ dặn. Mình cố gắng chạy thật nhanh đến cửa hàng mua thuốc rồi mang về nhà.

Về đến nhà, mình hoảng hốt vô cùng vì thấy mẹ đang khóc nấc lên. Thì ra ông mình đã qua đời. Mình cảm thấy hối hận vô cùng vì đã mang thuốc về trễ. Mình bèn kể lại mọi chuyện cho mẹ nghe. Mẹ mình an ủi rằng đó không phải là lỗi của mình bởi ông mình đã mất từ lúc mình vừa ra khỏi nhà.

Nhưng có lẽ mẹ chỉ an ủi mình nên mới nói thế thôi, vì mẹ sợ mình buồn mà. Cả đêm đó mình không tài nào ngủ được vì ân hận.

Đó chính là câu chuyện của mình. Đến bây giờ mình vẫn còn hối hận vì điều đó. Mình nghĩ nếu mình mang thuốc về kịp thời chắc ông vẫn còn sống thêm được ít năm nữa. Mình mong các bạn đừng bao giờ ham chơi như mình nhé.

Xem thêm: Hướng Dẫn Giải Bài Tập Đại Số Tuyến Tính Có Giải Chi Tiết, Bài Tập Đại Số Tuyến Tính (Có Đáp Án)

3, Kể lại câu chuyện “Vua tàu thuỷ” Bạch Thái Bưởi bằng lời của một chủ tàu người Pháp hoặc người Hoa.