- Chọn bài -Bài 1: Sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫnBài 2: Điện trở của dây dẫn - Định luật ÔmBài 3: Thực hành: Xác định điện trở của một dây dẫn bằng ampe kế và vôn kếBài 4: Đoạn mạch nối tiếpBài 5: Đoạn mạch song songBài 6: Bài tập vận dụng định luật ÔmBài 7: Sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài dây dẫnBài 8: Sự phụ thuộc của điện trở vào tiết diện dây dẫnBài 9: Sự phụ thuộc của điện trở vào vật liệu làm dây dẫnBài 10: Biến trở - Điện trở dùng trong kĩ thuậtBài 11: Bài tập vận dụng định luật Ôm và công thức tính điện trở của dây dẫnBài 12: Công suất điệnBài 13: Điện năng - Công của dòng điệnBài 14: Bài tập về công suất điện và điện năng sử dụngBài 15: Thực hành: Xác định công suất của các dụng cụ điệnBài 16: Định luật Jun - LenxoBài 17: Bài tập vận dụng định luật Jun - LenxoBài 18: Thực hành : Kiểm nghiệm mối quan hệ Q - I trong định luật Jun-LenxoBài 19: Sử dụng an toàn và tiết kiệm điệnBài 20: Tổng kết chương I : Điện học

Xem toàn bộ tài liệu Lớp 9: tại đây

Giải Vở Bài Tập Vật Lí 9 – Bài 1: Sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn giúp HS giải bài tập, nâng cao khả năng tư duy trừu tượng, khái quát, cũng như định lượng trong việc hình thành các khái niệm và định luật vật lí:

I – THÍ NGHIỆM

2. Tiến hành thí nghiệm

Ghi các giá trị đo được vào bảng 1.

Bạn đang xem: Vở bài tập vật lý 9 bài 1

BẢNG 1

*

C1. Từ kết quả thí nghiệm ta thấy: Khi tăng (hoặc giảm) hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn bao nhiêu lần thì cường độ dòng điện cũng tăng (hoặc giảm) bấy nhiêu lần.

II – ĐỒ THỊ BIỂU DIỄN SỰ PHỤ THUỘC CỦA CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN VÀO HIỆU ĐIỆN THẾ

1. Dạng đồ thị

Bỏ qua những sai lệch nhỏ do phép đo thì cường độ dòng điện tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây.

C2. Vẽ đường biểu diễn mối quan hệ giữa I và U vào hình 1.1.

*

Nhận xét: Đường biểu diễn mối quan hệ giữa I và U là: đường thẳng đi qua gốc qua tọa độ.

2. Kết luận

Hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn tăng (hoặc giảm) bao nhiêu lần thì cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn đó tăng (hoặc giảm) bấy nhiêu lần.

III – VẬN DỤNG

C3. Từ đồ thị hình 1.2 SGK:

+ Khi U = 2,5V thì I = 0,6A; U = 3,5V thì I = 0,9A

+ Từ một điểm M bất kì trên đồ thị ta dựng đường vuông góc với trục hoành, đường vuông góc này cắt trục hoành tại điểm có hoành độ UM, giá trị này cho ta biết hiệu điện thế ứng với điểm M. Tương tự ta dựng đường vuông với trục tung, đường vuông góc này cắt trục tung tại điểm có tung độ IM, đây là giá trị cường độ dòng điện.

Ví dụ: Điểm M có UM = 4V, IM = 1,0 A

C4. Điền những giá trị còn thiếu vào bảng 2.

BẢNG 2

*

Lời giải:


*

C5. Trả lời câu hỏi đầu bài học: Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn điện tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn.


I – BÀI TẬP TRONG SÁCH BÀI TẬP

Câu 1.1 trang 5 VBT Vật Lí 9: Nếu tăng hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn đó tăng lên đến 36V thì cường độ dòng điện chạy qua nó là:

Tóm tắt

U1 = 12 V; I1 = 0,5 A; U2 = 36V; I2 = ?

Lời giải:

Ta có:

*

Vậy cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn khi U2 = 36 V là: I2 = 1,5 A

Câu 1.2 trang 5 VBT Vật Lí 9: Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn đó tăng thêm 0,5A tức là

Lời giải:

I2 = I1 + 0,5 = 1,5 + 0,5 = 2 A, hiệu điện thế phải là:

*

Câu 1.3 trang 5 VBT Vật Lí 9: Giảm hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn đi 2V tức là khi đó

Lời giải:

U2 = U1 – 2 = 6 – 2 = 4V, dòng điện chạy qua dây dẫn khi đó có cường độ là


*

Câu 1.4 trang 5 VBT Vật Lí 9: Khi đặt hiệu điện thế 12V vào hai đầu một dây dẫn thì dòng điện chạy qua nó có cường độ 6mA.Muốn cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn đó có cường độ giảm đi 4mA thì hiệu điện thế là :

A. 3VB. 8V C. 5V D. 4V

Tóm tắt

U1 = 12V; I1 = 6mA = 0,006 A; I2 = I1 – 4mA = I1 – 0,004 A; U2 = ?

Lời giải:

Ta có: U2/I2 = U1/I1 , trong đó I2 = I1 – 0,004 A = 0,006 – 0,004 = 0,002 A, hiệu điện thế khi đó là

Chọn câu D: 4V.

II – BÀI TẬP BỔ SUNG

Câu 1a trang 5 VBT Vật Lí 9: Khi đặt vào hai đầu dây dẫn một hiệu điện thế 6V,thì dòng điện chạy qua dây dẫn có cường độ là 0,9A.Nếu giảm hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn đi 2V,thì dòng điện chạy qua dây dẫn có cường độ là bao nhiêu ?

A. 0,45AB. 0,30A C. 0,60AD. 2,70A

Lời giải:

Tóm tắt:

U1 = 6V

I1 = 0,9A

U2 = U1 – 2V = 4V

I2 = ? (A)

Ta có:

*

Chọn đáp án C

II – BÀI TẬP BỔ SUNG

Câu 1b trang 5 VBT Vật Lí 9: Một dây dẫn được mắc vào hiệu điện thế 6V, thì dòng điện chạy qua nó có cường độ là 0,6A.Một bạn học sinh nói rằng ,muốn cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tăng thêm 0,3A,thì hiệu điện thế đặt vào 2 đầu dây dẫn sẽ là 18V.Theo em kết quả này đúng hay sai ? Vì sao ?

Lời giải:

Tóm tắt:

U1 = 6V

I1 = 0,6A

I2 = I1 + 0,3A = 0,9A

U2 = ? (V)

Ta có:

*

Vậy kết quả của bạn học sinh đó là sai.

Báo Cáo Thực Hành

1. Trả lời câu hỏi

a) Công thức tính điện trở:R = U/I. Tromg đó U (V) là hiệu điện thế dặt vào hai đầu sợi dây dẫn, I (A) là cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn đó.

b) Muốn đo hiệu điện thế giữa hai đầu một dây dẫn cần dùng dụng cụ đo: vôn kế, mắc dụng cụ này song song với dây dẫn cần đo, chốt (+) của vôn kế được mắc với cực (+) của nguồn điện

c) Muốn đo cường độ dòng điện chạy qua một dây dẫn cần dùng dụng cụ đo là: ampe kế, mắc dụng cụ này nối tiếp với dây dẫn cần đo, chốt (+) của ampe kế được mắc với cực (+) của nguồn điện.

Xem thêm: Khi Xà Phòng Hóa Triolein Ta Thu Được Sản Phẩm Là

2. Kết quả đo


*

a) Trị số điện trở của dây dẫn đang xét trong mỗi lần đo:

11,1 Ω, 10,5 Ω, 10,0 Ω, 10,0 Ω, 10,2 Ω

b) Giá trị trung bình của điện trở là:

*

c) Nhận xét về nguyên nhân gây ra sự khác nhau (nếu có) của các trị số điện trở vừa tính được trong mỗi lần đo:

Nếu xảy ra sự khác nhau của các trị số điện trở vừa tính được trong mỗi lần đo, thì sự khác nhau có thể do sai số trong lúc thực hành, và sai số trong lúc đọc các giá trị đo được.